SECALIA AHA

SECALIA AHA
Nhóm sản phẩm: Dược Mỹ Phẩm
Dạng bào chế:Kem bôi da

Thành phần:

Bơ shea 3%,Dầu Inca Inchi 0,5%,AHA 3%,Glycerin 5%
SĐK:71191/13/CBMP/QLD
Nhà sản xuất: ISISPHARMA - PHÁP Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Tác dụng
 
- Bơ Shea ( Karite ):
 
+ Làm mềm bảo vệ da
 
Shea ( karite ) butter ( bơ sản xuất từ hạt cây mỡ ở Tây Phi ) với thành phần bao gồm nhiều acid béo chưa bão hòa, vitamin A, vitamin E. Có tác dụng làm mềm da khô, da dày sừng, chống nhăn da, chống kích ứng, kháng viêm.
 
+ Tác dụng giữ ẩm, dưỡng da
 
Bơ shea thấm sâu vào trong da giúp cho da có khả năng đàn hồi, tái tạo, làm mềm, và duy trì độ ẩm cho da mà không bị nhờn. Giúp cho da khả năng co giãn tốt, tác dụng dưỡng da với thành phần chứa hàm lượng cao vitamin A, E,  và F
 
- Dầu Inca Inchi
 
+ Bổ sung lớp chất béo ở bề mặt da, chống khô da và chống kích ứng
Dầu Inca Inchi được chiếc xuất từ hạt cây Inca Inchi ở Peru. Những nghiêm cứu khoa học gần đây cho thấy dầu Inca Inchi là loại dầu thực vật tốt nhất vì có chứa hàm lượng cao các chất dinh dưỡng.
 
+ Các loại acid béo cần thiết chưa bão hòa
 
( Omega 3, Omega 6, Omega 9, acid Linoleic ). Có tác dụng bảo vệ lớp thượng bì, phục hồi lớp màng hydrolipid trên bề mặt da, làm mềm da và mang lại cảm giác dễ chịu. Dầu này đăck biệt thích hợp cho da khô
 
+ Các chất chống oxy hóa và dưỡng da
 
Vitamin A, Vitamin E
 
- Glycerin
 
Làm mềm và giữ ẩm da
 
- AHA
 
Tẩy lớp tế bào chết, kích thích tái sinh lớp da mới, làm giảm sự hình thành quá mức lớp dừng cũng như cải thiện khó chịu hay gặp đối với các bệnh lý ở da: khô da, dày sừng bong vảy, da vảy cá.

Liều lượng - Cách dùng

Các trường hợp sử dụng
 
- Da khô, dày sừng, da khô bong bãy, da chai sẵn
 
- Da vãy cá, bệnh á sừng, vảy nến
 
- Chàm khô, nứt nẻ gót chân - bàn chân - ngón chân
 
Hướng dẫn sử dụng:
 
Thoa lên vùng da cần hỗ trợ điều trị 1 đến 2 lần mỗi ngày 

Thông tin thành phần Glycerin

Dược lực:

Glycerin là thuốc nhuận tràng thảm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.

Dược động học :

- Hấp thu: Khi uống glycerin dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được hcuyển hoá nhiều. Đường trực tràng hấp thu kém.
- Chuyển hoá: glycerin chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá đào thải vào nước tiểu.
- Thải trừ: qua nước tiểu, thời gian bán thải 30-45 phút.

Tác dụng :

Glycerin là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống, glycerin làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.

Glycerin đã được dùng uống làm giảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp.

Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan).

Glycerol đã được dùng uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ.

Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng (biệt dược: Feet, Babylax, Sani - supp) để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.

Chỉ định :

Táo bón.

Giảm phù nề giác mạc, giảm áp lực nhãn cầu.

Giảm áp lực nội sọ (ít sử dụng trên lâm sàng).

Liều lượng - cách dùng:

Chữa táo bón qua đường trực tràng:

Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 1 đạn trực tràng trẻ em, mỗi ngày 1 - 2 lần, hay 2 - 5 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.

Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Dùng 1 đạn trực tràng người lớn, mỗi ngày 1 - 2 lần nếu cần, hay 5 - 15 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.

Giảm phù nề giác mạc trước khi khám hoặc để làm trơn cứ 3 - 4 giờ nhỏ 1 - 2 giọt vào mắt.

Giảm áp lực nhãn cầu: Uống với liều 1 - 1,8 g/kg thể trọng trước khi mổ 1 - 1,5 giờ, cách 5 giờ uống 1 lần.

Giảm áp lực nội sọ: Uống với liều 1,5 g/kg/ngày, chia làm 6 lần hoặc 1 g/kg/lần, cách 6 giờ uống 1 lần.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với glycerin.
Phù phổi, mất nước nghiêm trọng.
khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng. Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc gốc

Oseltamivir

Oseltamivir

Oseltamivir phosphate

Oseltamivir phosphat

Durvalumab

Durvalumab

Ofloxacin

Ofloxacine

Loratadine

Loratadin

Obinutuzumab

obinutuzumab

adalimumab

adalimumab

Vitamin B1

Thiamine hydrochloride

Zolmitriptan

Zolmitriptan

Apremilast

Apremilast

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn