TOTCOS

TOTCOS
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nang cứng

Thành phần:

Độc hoạt: 0,6g; Tang ký sinh: 0,4g; Phòng phong: 0,4g; Tần giao: 0,4g; Quế chi: 0,4g; Ngưu tất: 0,4g; Đỗ trọng: 0,4g; Đương qui: 0,4g; Bạch thược: 0,4g; Cam thảo: 0,4g; Xuyên khung: 0,4g; Sinh địa: 0,4g; Đảng sâm: 0,4g; Bạch linh: 0,4g.
SĐK:30566/2017/ATTP-XNCB
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

Bổ can thận, bổ khí huyết, mạnh gân cốt, hỗ trợ giảm các triệu chứng đau vai gáy, tê bì chân tay, đau nhức xương khớp do viêm khớp, thoái hóa khớp.

Liều lượng - Cách dùng

Đối tượng sử dụng:

- Người bị viêm khớp dạng thấp, đau nhức xương khớp, khô cứng khớp, thoái hóa khớp.

- Người bị đau thần kinh tọa, đau vai gáy, gai cột sống, thoát vị đĩa đệm.

- Người bị đau nhức mỏi thắt lưng, đau hông, gối.

- Người bị tê mỏi chân tay, mất cảm giác nhẹ ở đầu các ngón tay-chân, các chi co duỗi khó khăn, cảm giác nặng nề.

Chú ý: Không dùng cho phụ nữ có thai.

Hướng dẫn sử dụng: Uống 2 viên/lần x 2-3 lần/ngày, uống sau bữa ăn. Thời gian sử dụng 1-2 tháng tùy tình trạng bệnh. Điều trị nên nhắc lại sau 3-4 tháng hoặc ngắn hơn tùy theo tình trạng bệnh.

Thông tin thành phần Độc Hoạt

Mô tả:

Độc hoạt là cây thảo sống lâu năm, sống hoang tự nhiên ở sơn dã, cao 3m - 5m; thân, lá phủ kín lông nhung, lá mọc cách, phân khía nhiều lần, làm thành lá kép dạng lông chim lớn, cuống lá dài, vùng gốc thoáng thành dạng bẹ ôm trên thân cây, mùa thu hoa trên đỉnh thân cây ra hoa, hoa nhỏ 4 cánh màu trắng lục nhạt, sắp xếp thành hình tán kép, sau khi hoa tàn kết thành quả dẹt ngang hình chùy tròn màu hơi tím đỏ.

Địa lý: Chưa thấy có ở Việt Nam, còn phải nhập từ trung Quốc.

Thu hái, sơ chế: Về mùa thu khi lá đã khô, hoặc đầu mùa xuân khi cây bắt đầu ra lá non thì đào lấy rễ, phơi trong râm cho khô hoặc sấy khô.

Phần dùng làm thuốc: Thân rễ và rễ (Radix Angelicae Tuhuo).

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Độc hoạt là phần rễ hơi hình trụ tròn, trên to, dưới nhỏ, đầu dưới có phân nhánh, dài khoảng 10 – 20cm, đường kinh rễ khoảng 3,3cm. Mặt ngoài mầu nâu vàng hoặc mầu nau, đỉnh trên còn ít gốc hoặc lõm xuống, phần đầu rễ có nhiều vân nhăn ngang, toàn bộ có vân nhăn dọc, có nốt nhỏ mọc ngang lồi lên và vêyt sẹo nhỏ hơi nổi lên. Chất đặc, chắc, cắt ra có thể thấy nhiều chấm dầu mầu nâu rải rác hoặc xếp thành vòng, chung quanh mép mầu trắng, ở trong có những vòng mầu nâu, chính giữa mầu nâu tro. Mùi thơm đặc biệt, hơi hắc, vị đắng cay, nếm hơi tte tê lưỡi (Trung Dược Học).

Bào chế: 

+ Thái nhỏ, lấy Dâm dương hoắc trộn lẫn vào, ủ kín trong 2 ngày, phơi khô rồi bỏ Dâm dương hoắc đi, để dùng cho khỏi xót ruột (Lôi Công Bào Chích Luận).

+ Khi dùng cạo bỏ lớp vỏ hoặc sấy khô để dùng (Bản Thảo Cương Mục).

+ Hiện nay thì sau khi thu hái, phơi khô, khi dùng rửa sạch để ráo nước bào mỏng phơi khô trong râm mát. Không cần sao tẩm gì cả (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Bảo quản: Độc hoạt hay tiết tinh dầu ra lại nên phơi lại, bỏ vào lu dưới có vôi để phòng mất màu và sâu mọt.

Tác dụng dược lý:

+ Thuốc có tác dụng giảm đau, an thần và kháng viêm rõ rệt (Trung Dược Học).

+ Thuốc nước và thuốc sắc Độc hoạt đều có tác dụng hạ áp rõ rệt nhưng thời gian ngắn. Độc hoạt chích tĩnh mạch có tác dụng hưng phấn hô hấp. Độc hoạt còn có thành phần có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu trên ống nghiệm (Trung Dược Học).

+ Độc hoạt có thành phần chống loét bao tử, đối với hồi tràng thỏ, thuốc có tác dụng chống co thắt (Trung Dược Học).

+ Theo tài liệu nghiên cứu của Trung Quốc thì Độc hoạt có tên là Angolica dahunca (Fisch. Hoffm.) Benth et Hook. f. ex. Franch et Sar (Hưng an Bạch chỉ có tác dụng ức chế trực khuẩn lao, trực khuẩn đại trường, lỵ, thương hàn, trực khuẩn mủ xanh và phẩy khuẩn tả (nước sắc thuốc) (Trung Dược Học).

Tính vị:

+ Vị đắng, tính bình (Bản Kinh).

+ Vị ngọt, hơi ôn, không độc (Biệt Lục).

+ Vị đắng, tính hơi mát (Cảnh Nhạc Toàn Thư).

+ Vị cay, đắng, tính ôn (Trung Dược Học).

+ Vị cay, tính ấm (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Quy kinh:

+ Vào kinh túc Thiếu âm Thận, thủ Thiếu âm Tâm (Trân Châu Nang).

+ Vào kinh Tâm, Can, Thận, Bàng quang (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).

+ Vào kinh Can, Thận, Bàng quang (Trung Dược Học).

+ Vào kinh Thận, Bàng quang (Trung Dược Đại Từ Điển).

+ Vào kinh Can, Thận (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Tác dụng :


Tác dụng của Độc hoạt:

+ Trừ phong thấp, chỉ thống, giải biểu (Trung Dược Học).

+ Khứ phong, thắng thấp,tán hàn, chỉ thống (Trung Dược Đại Từ Điển).

+ Khư phong, thắng thấp (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Chỉ định :

+ Chủ phong hàn, kim sang, phụ nữ bị chứng sán hà, uống lâu người nhẹ khỏe.

+ Trị các loại phong, các khớp đau do phong.

+ Trị các loại phong thấp lạnh, hen suyễn, nghịch khí, da cơ ngứa khó chịu chân tay giật đau, lao tổn, phong độc đau.

+ Trị chứng phong thấp tý thống, thiếu âm đầu thống, ngứa ngoài da do thấp, phong hàn biểu chứng.

+ Trị phong hàn thấp tý, lưng gối đau, tay chân co rút, đau, khí quản viêm mạn, đầu đau, răng đau.

+ Trị phong thấp, phong hàn biểu chứng, đau thắt lưng đùi .

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng: 4-12g. 

Cùng sắc uống với các vị thuốc khác, hoặc ngâm rượu, hoặc nghiền bột trộn làm viên hoặc tán bột để uống.

Chống chỉ định :

+ Khí huyết hư mà nửa người đau, âm hư, nửa người phái dưới hư yếu: không dùng .
+ Âm hư nội nhiệt, huyết hư mà không có phong hàn thực tà thì cấm dùng .
+ Thận trọng lúc dùng đối với bệnh nhân âm hư, Không dùng vớì chứng nội phong.
+ Âm hư, huyết táo: cần thận trọng khi dùng.
+ Huyết hư: không dùng.
+ Ngang lưng, đầu gối đau, nếu thuộc về chứng hư: không dùng.

Thông tin thành phần Phòng phong

Mô tả:

Mô tả cây thuốc: 
 
Phòng phong là loại cây thảo mọc hằng năm. Cây cao từ 0,75 đến 1,25 mét. Thân cây hình vuông có lông rậm mềm. Lông mọc nhiều ở đỉnh thân cây. Lá  mọc đối xứng, có cuống, phiến lá hình trái xoan nhọn, có lông mềm trên cả hai mặt. Lá  dài từ 7 đến 15cm, lá rộng từ 3 đến 6 cm. Mép lá có răng cưa. Hoa có màu hồng hoặc tím. Hoa mọc thành cụm mọc ra ở nách lá. Hoa bao gồm nhiều vòng hoa sát nhau. Hạt  có hình trứng dài và nhẵn.
 
Cây thuốc Phòng phong
Bộ phận dùng: Rễ. Rễ chắc thơm, lõi trắng là tốt. Không dùng rễ con.

Thu hái, sơ chế: Rễ đào vào mùa xuân hoặc thu, phơi nắng, ngâm nước và cắt thành từng đoạn.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Phòng phong là rễ có hình nón hay hình trụ dài, dần thắt nhỏ lại về phía dưới, hơi ngoằn ngoèo, dài 15 – 30cm, đường kính 0,5 – 2 cm. Mặt ngòai màu nâu xám, sần sùi với những vân ngang, lớp vỏ ngòai thường bong tróc ra, nhiều nốt bì khổng trắng và những u lồi do vết rễ con để lại. Phần đầu rễ mang nhiều vân lồi hình vòng cung, đôi khi là những túm gốc cuống lá dạng sợi có màu nâu, dài 2 – 3 cm. Thể chất nhẹ, dễ gãy, vết gãy không đều, vỏ ngoài màu nâu và có vết nứt, lõi màu vàng nhạt. Mùi thơm, vị đặc trưng, hơi ngọt.

Bào chế:

– Phòng phong: Bỏ đi thân hỏng, dùng nước ngâm, vớt ra, ngấm ướt cắt lát, phơi khô.

– Sao phòng phong: Lấy phòng phong phiến, bỏ vào trong nồi sao qua đến sắc vàng sậm, lấy ra để nguội.

Thành phần hóa học: Chủ yếu có tinh dầu, Manit, chất có Phenola Glucosid đắng, đường, acid hữu cơ vv…

Vị thuốc Phòng phong

Tính vị: Vị ngọt, cay, tính ôn mát.

Quy kinh: Vào các kinh Can, Phế, Tỳ, Vị và Bàng quang.

Tác dụng :

Phát biểu, trừ phong thấp hay được dùng để trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.

Chỉ định :

- Trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.
 
- Hội chứng phong hàn biểu biểu hiện như sốt, nghiến răng, đau đầu và đau toàn thân: Dùng  Phòng phong với Kinh giới và Khương hoạt.
 
- Hội chứng phong nhiệt biểu biểu hiện như sốt, đau Họng, đỏ mắt và đau đầu: Dùng  Phòng phong với Kinh giới, Hoàng cầm, Bạc hà và Liên kiều.
 
- Hội chứng phong hàn thấp biểu hiện như đau khớp (viên khớp) và co thắt chân tay: Dùng  Phòng phong với Khương hoạt và Đương quy.
 
- Mề đay và ngứa da: Dùng  Phòng phong với Khổ sâm và Thuyền thoái trong bài Tiêu Phong Tán.

Liều lượng - cách dùng:

Cách dùng và liều dùng: Sắc uống 4,5 ~ 9g.

Chống chỉ định :

Âm hư hoả vượng không có phong tả thì không nên dùng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc gốc

Tenapanor

Tenapanor

Ganciclovir

Ganciclovir natri

Glucagon

Glucagon

Ferric pyrophosphate

Ferric pyrophosphate

Lefamulin

Lefamulin

Teriparatide

Teriparatide

Alverine

Alverine citrate

Whey protein

Whey Protein

Dutasterid

Dutasteride

Silymarin

Silymarin

lactoferrin

lactoferrin

Độc Hoạt

Angelica laxiflora Diels

Acid Glutamic

L-Acid glutamic

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn