VIDIGAL

VIDIGAL
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Acitretin 25mg
SĐK:VD-18518-13
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Bệnh Darier.

Bệnh vảy cá bẩm sinh.

Bệnh vẩy nến nặng.


Đặc tính dược lý:

Retinol (Vitamin A) cần thiết cho sự tăng trưởng bình thường và biệt hóa của biểu mô, mặc dù cơ chế của tác dụng này chưa được thiết lập. Cả retinol và acid retinoic có khả năng phục hồi da dày sừng và dị sản. Tuy nhiên, những tác dụng này thường chỉ đạt được ở liều lượng gây độc tính tại chỗ hoặc hệ thống. 

Acitretin, một dẫn xuất thơm tổng hợp của acid retinoic, có điều trị thích hợp với tác dụng ức chế lớn hơn và đặc hiệu hơn về bệnh vẩy nến và rối loạn keratin hóa biểu mô. Các đáp ứng điều trị thông thường với acitretin gồm tróc vảy (có hoặc không có ban đỏ) tiếp theo là tái biểu mô hóa hơn bình thường.

Liều lượng - Cách dùng

Bệnh Darier:

Người lớn: Khởi đầu: 10 mg/ ngày trong 2 - 4 tuần. Tối đa 50 mg/ ngày.

Trẻ em: 0,5 mg/ kg/ ngày. Tối đa 35 mg/ ngày.

Bệnh vảy cá bẩm sinh và bệnh vẩy nến nặng:

Người lớn: Khởi đầu: 25 - 30 mg/ ngày trong 2 - 4 tuần trước khi điều chỉnh liều. Giới hạn thông thường: 25 - 50 mg/ ngày trong 6 - 8 tuần tiếp theo. Tối đa 75 mg/ ngày trong thời gian ngắn.

Trẻ em: 0,5 mg/ kg/ ngày. Tối đa 35 mg/ ngày.

Thuốc nên được dùng cùng với thức ăn.



QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:

Quá liều acitretin có biểu hiện giống như của độc tính cấp Vitamin A bao gồm nhức đầu nặng, buồn nôn hoặc ói mửa, buồn ngủ, khó chịu và ngứa. Dấu hiệu và triệu chứng của quá liều do vô tình hay cố ý với acitretin là tương tự. Các độc tính thông thường sẽ hồi phục mà không cần điều trị.

Vì độ hấp thu của thuốc thay đổi, rửa dạ dày có thể có giá trị trong vài giờ đầu tiên sau khi uống.

Chống chỉ định:

Phụ nữ có thai (trước khi bắt đầu, trong khi điều trị và sau khi ngừng thuốc ít nhất 2 - 3 năm), phụ nữ cho con bú. Suy gan và thận. Tăng lipid huyết.

Tương tác thuốc:

Đồ uống chứa cồn: làm tăng tỉ lệ chuyển hoá acitretin thành etretinat là một chất có hoạt tính, tích luỹ kéo dài trong cơ thể.

Cyclosporin: etretinat làm giảm chuyển hoá cyclosporin và các chất chuyển hoá của thuốc này qua hệ thống cytochrom P450.

Glyburid: acitretin có thể làm tăng thải trừ glucose, có thể cần điều chỉnh liều của glyburid.

Hydantoin: acitretin có thể đẩy hydantoin ra khỏi liên kết protein huyết tương làm tăng tỷ lệ thuốc ở dạng tự do, cần hiệu chỉnh liều hydantoin.

Thuốc tránh thai đường uống chứa progestin đơn độc: acitretin làm giảm hiệu quả tránh thai.

Các dẫn chất retinoid khác dùng đường toàn thân (etretinat, isotretionin, tretionin) hoặc ngoài da (adapalen, tretionin), vitamin A: gây các triệu chứng quá liều vitamin A.

Các thuốc gây độc với gan, đặc biệt là methotrexat, tetracyclin dùng đường uống: chống chỉ định dùng đồng thời.

Tác dụng phụ:

Thường gặp: Viêm môi, nẻ môi; khô, kích ứng niêm mạc mũi, viêm mũi, chảy máu cam; khô miệng, viêm miệng, viêm lợi; rụng tóc; tăng tiết ráy tai; bong tróc da ở mí mắt, ngón tay, lòng bàn tay, gan bàn chân; kích ứng da; da dính nhớp; khô mắt, khó chịu khi sử dụng kính áp tròng; đau khớp, tăng trương lực cơ, đau cơ, chứng dày xương sống; nôn, buồn nôn.

Ít gặp: Viêm quanh móng, tăng tiết mồ hôi; viêm mí mắt, viêm kết mạc, kích ứng mắt, chứng sợ ánh sáng, và các rối loạn thị lực; táo bón, tiêu chảy; mệt mỏi.

Hiếm gặp: Da có mùi khó chịu, viêm da, ban dạng vảy nến; da bị nứt nẻ, phì đại, nhiễm khuẩn, loét; viêm tai ngoài, dị cảm, u hạt sinh mủ, ban xuất huyết; viêm gan, vàng da, viêm tuỵ; đục thể thuỷ tinh lớp vỏ, đục nhân thể thuỷ tinh, đục thể thuỷ tinh phía sau, đục thể thuỷ tinh dưới bao, giảm thị lực ban đêm, giả u não, lên chắp tái diễn, tổn thương dưới biểu mô màng cứng; triệu chứng giống cúm, viêm hầu họng, viêm thanh quản; viêm âm hộ - âm đạo (do nhiễm Candida albicans).

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân nữ nên tránh uống rượu trong và sau khi điều trị 2 tháng. Tránh hiến máu trong thời gian điều trị và ít nhất là 1 - 3 năm sau khi ngừng điều trị. Thận trọng khi dùng cho trẻ em, bệnh nhân có liệu pháp điều trị bằng tia X kéo dài.

Trị liệu không nên kéo dài trên 6 tháng. Theo dõi mức lipid và mức đường trong huyết tương thường xuyên (đặc biệt là bệnh nhân tiểu đường). Theo dõi chức năng gan.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thông tin thành phần Acitretin

Dược lực:

Acitretin là một retinoid. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc chưa được biết.
Đối với bệnh vảy nến, các nghiên cứu gợi ý rằng acitretin ảnh hưởng tới đáp ứng miễn dịch, tăng sinh tế bào biểu bì và quá trình tổng hợp glycoprotein của da. Đặc biệt, acitretin giúp bình thường hoá quá trình biệt hoá tế bào, làm mỏng lớp sừng ở biểu bì do làm giảm tốc độ tăng sinh của tế bào sừng. Tác dụng chống viêm và chống tăng sinh của acitretin giúp làm giảm viêm ở da và biểu bì, giảm bong biểu bì, ban đỏ và độ dày của các tổn thương vẩy nến.

Tác dụng toàn thân làm tróc lớp sừng da của acitretin được cho là do thuốc ngăn cản sự biệt hoá sau cùng của các tế bào sừng.

Dược động học :

Sau khi uống, nồng độ thuốc tối đa trong máu đạt được sau 1 - 6 giờ. Sinh khả dụng đạt từ 35 - 95%, tốc độ và mức độ hấp thu acitretin tăng gấp đôi khi uống cùng bữa ăn. Bệnh nhân uống 30mg acitretin ngày một lần, trong 30 ngày thấy nồng độ thuốc đạt được ở da cao gấp 10 lần nồng độ trong huyết tương, ở vùng da bị tổn thương cao hơn ở những vùng da khác. Thuốc qua nhau thai và vào sữa mẹ. Sau khi uống acitretin nhiều liều, nồng độ huyết tương của acitretin và chất chuyển hoá cis-acitretin đạt được trạng thái ổn định trong khoảng 3 tuần.

Acitretin liên kết nhiều với protein huyết tương (> 99,9%). Thuốc chuyển hoá thành các chất có hoạt tính là 13-cis-acitretin và etretinat, tuy nhiên etretinat chỉ được phát hiện thấy trong huyết thanh của một số bệnh nhân dùng acitretin. Nếu uống rượu sẽ làm tăng tỉ lệ chuyển hoá acitretin thành etretinat, kể cả sau khi bệnh nhân đã ngừng thuốc. Nửa đời thải trừ của acitretin khoảng 49 giờ, của 13-cis-acitretin là 63 giờ, của etretinat khoảng 120 ngày. Cả acitretin và chất chuyển hoá 13-cis-acitretin thải trừ qua mật và nước tiểu dưới dạng liên hợp.

Tác dụng :

Dẫn chất tổng hợp có nhân thơm của acid retinoic, điều hòa quá trình keratin hóa biểu bì ở nhũng người bị bệnh vẩy nến.

Chỉ định :

Các thể nặng bệnh vẩy nến và những bệnh ngoài da có rối loạn nặng quá trình kể trên như bệnh Darier.

Liều lượng - cách dùng:

- Bệnh vảy nến nặng: Liều khởi đầu thông thường là 25 - 30 mg (có thể cho phép tới 50 mg), 1lần/ngày, dùng trong 2 - 4 tuần. Liều hàng ngày sau đó được điều chỉnh tuỳ vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân và tác dụng không mong muốn gặp phải. Kết quả tối ưu thường đạt được với liều 25 mg cho đến 50 mg/ngày, dùng thêm 6 - 8 tuần. Một vài người bệnh cần phải tăng tới tối đa 75 mg/ngày.

- Bệnh Darier và bệnh vảy cá: Liều khởi đầu thường là 10 mg, sau đó điều chỉnh tuỳ theo đáp ứng của bệnh nhân nhưng không được vượt quá 50 mg/ngày. Đợt điều trị có thể kéo dài trên 3 tháng.

Với bất cứ chỉ định nào, không dùng thuốc kéo dài hơn 6 tháng.

Trường hợp tái phát, điều trị như lần đầu.

Trẻ em:

Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 15 tuổi. Tuy nhiên, trong trường hợp thật cần thiết có thể dùng 500 microgam/kg/ngày, đôi khi có thể dùng liều tới 1 mg/kg/ngày, nhưng không được vượt quá 35 mg/ngày.

Người cao tuổi: Liều thông thường của người lớn.

Cách dùng: Thuốc được uống vào bữa ăn hoặc uống cùng với sữa.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với acitretin hoặc các dẫn chất retinoid khác.

Suy gan hoặc suy thận nặng. Tăng lipid huyết. Viêm tuỵ.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ mà không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.

Uống rượu trong thời gian dùng thuốc và 2 tháng sau khi đã ngừng thuốc: Điều này áp dụng cho bệnh nhân nữ trong độ tuổi sinh đẻ vì nguy cơ gây dị tật đối với thai nhi.

Tác dụng phụ

Trong các nghiên cứu lâm sàng với acitretin, tỉ lệ bệnh nhân gặp các tác dụng bất lợi là 98%.
Thường gặp, ADR >1/100

Niêm mạc: Viêm môi, nẻ môi; khô, kích ứng niêm mạc mũi, viêm mũi, chảy máu cam; khô miệng, viêm miệng, viêm lợi.

Da và cấu trúc liên quan: Rụng tóc; tăng tiết ráy tai; bong tróc da ở mí mắt, ngón tay, lòng bàn tay, gan bàn chân; kích ứng da; da dính nhớp.

Mắt: Khô mắt, khó chịu khi sử dụng kính áp tròng.

Cơ xương: Đau khớp, tăng trương lực cơ, đau cơ, chứng dày xương sống.

Tiêu hoá: Nôn, buồn nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

Da và cấu trúc liên quan: Viêm quanh móng, tăng tiết mồ hôi.

Mắt: Viêm mí mắt, viêm kết mạc, kích ứng mắt, chứng sợ ánh sáng, và các rối loạn thị lực.

Tiêu hoá: Táo bón, tiêu chảy.

Toàn thân: Mệt mỏi.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Da: Da có mùi khó chịu, viêm da, ban dạng vảy nến; da bị nứt nẻ, phì đại, nhiễm khuẩn, loét; viêm tai ngoài, dị cảm, u hạt sinh mủ, ban xuất huyết.

Tiêu hoá: Viêm gan, vàng da, viêm tuỵ.

Mắt: Đục thể thuỷ tinh lớp vỏ, đục nhân thể thuỷ tinh, đục thể thuỷ tinh phía sau, đục thể thuỷ tinh dưới bao, giảm thị lực ban đêm, giả u não, lên chắp tái diễn, tổn thương dưới biểu mô màng cứng.

Hô hấp: Triệu chứng giống cúm, viêm hầu họng, viêm thanh quản.

Sinh dục: Viêm âm hộ - âm đạo (do nhiễm Candida albicans).
Hướng dẫn cách xử trí ADR

Phải làm xét nghiệm chức năng gan của bệnh nhân hàng tuần nếu kết quả bất thường. Ngừng thuốc nếu tình trạng trở nên xấu hơn.

Ăn kiêng chất béo, không uống rượu, giảm cân có thể giúp giải quyết chứng tăng lipid và giảm HDL huyết. Ngừng thuốc nếu nồng độ lipid hoặc lipoprotein bất thường kéo dài.

Cần ngừng thuốc và kiểm tra mắt nếu bệnh nhân bị giảm thị lực.

Nếu bệnh nhân xuất hiện những triệu chứng sớm của giả u não (đau đầu nặng kéo dài, nôn và buồn nôn, nhìn mờ, giảm thị lực) cần ngừng thuốc ngay và kiểm tra ở chuyên khoa thần kinh.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn