KATIES

KATIES
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Tiropramide HCl 100 mg
SĐK:VD-19170-13
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Cắt các cơn co thắt trương lực cơ trơn hệ tiêu hóa: Co thắt dạ dày ruột, hội chứng ruột bị kích thích cơn đau quặn bụng, sự kết dính sau phẫu thuật, điều trị hỗ trợ giảm co thắt và giảm đau trong soi, sinh thiết, đặt catheter.

- Cắt các cơn đau co thắt cấp tính: Co thắt đường mật do tắc mật, sỏi mật, sỏi thận và sỏi niệu quản, bệnh viêm túi mật hoặc sau phẫu thuật mật, viêm bể thận, viêm bàng quang, giảm các triệu chứng đau đái dắt, đái buốt trong viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt.

- Các trường hợp co thắt tử cung như: Thống kinh, đau bụng kinh, dọa sảy thai, co thắt tử cung, đau vùng khung chậu, đau khi chuyển dạ. 

Liều lượng - Cách dùng

Uống 1 viên (100mg)  x  2 - 3 lần/ ngày.
Liều dùng có thể tăng giảm tùy theo tuổi và triệu chứng của người bệnh.

QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:
Bệnh nhân tăng huyết áp khi dùng quá liều tiropramid có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp. Vì vậy phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phình đại tràng.
Suy gan nặng.
Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tương tác thuốc:

Khi thuốc này dùng với liều tối đa cho bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ huyết áp, có thể làm tăng hiệu quả của thuốc hạ huyết áp.

Tác dụng phụ:

Hiếm khi xảy ra các tác dụng không mong muốn như: buồn nôn, nôn, táo bón, khô miệng.
Nếu thấy các phản ứng dị ứng như: ngứa, ban đỏ xảy ra thì phải ngừng dùng thuốc.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng với bệnh nhân bị bệnh tăng nhãn áp hoặc bị phì đại tuyến tiền liệt mà không có phản ứng kháng tiết cholin.
Nếu có dị ứng đỏ da, mẩn ngứa thì ngưng dùng thuốc. Nếu có phản ứng phụ trên hệ tiêu hóa nên tránh uống lúc đói hoặc khoảng cách uống xa hơn.
Để xa tầm tay trẻ em.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Không dùng tiropramid cho phụ nữ có thai và cho con bú.

TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Tiropramide

Dược lực:
- Tiropramid có tác dụng chống co thắt phổ rộng trên cơ trơn của đường tiêu hóa, đường tiết niệu, hệ sinh dục. Thuốc ít có hiệu quả trên cơ trơn mạch máu.
- Tiropramid không phải là chất ức chế men phosphodiesterase. Do đó cơ chế tác động của tiropramid là hoàn toàn khác với cơ chế tác động của papaverin lên cơ trơn.
- Tiropramid không phải là một chất chẹn hạch và thuốc cũng không phải là một chất đối kháng calci trên kênh calci.
- Tiropramid có ái lực rất thấp đối với calmodulin. Tác dụng chống co thắt cơ trơn của tiropramid không phụ thuộc vào calmodulin.
- Tiropramid làm tăng nồng độ CAMP nội bào vì thuốc hoạt hóa sự tổng hợp CAMP và kích thích sự gắn kết của ion Ca++ với hệ thống cơ tương. Sự hoạt hóa sinh tổng hợp CAMP và sự cô lập nội bào của ion calci có lẽ là cơ chế về mặt phân tử để giải thích về tác động chống co thắt của tiropramid. 


Dược động học :
Tiropramid được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Có thể phát hiện thuốc trong huyết tương sau 18 - 27 phút. Nồng độ đỉnh đạt được sau 1 - 1,7 giờ. Thuốc được chuyển hóa thành N-desethyltiropramid, N-desethyl-N-despropyltiropramid, N-despropyltiropramid và hydroxytiropramid qua N-desethyl hóa, N-despropyl hóa, một quá trình hydroxyl hóa tại N-propyl sau khi uống tiropramid.
Quá trình thải trừ xảy ra với hằng số thải trừ 0,20 - 0,23 giờ-1. Tiropramid và một số chất chuyển hóa của nó có thể được phát hiện trong nước tiểu bằng phương pháp sắc ký lỏng- khí. Tỉ lệ tiropramid và các chất liên quan được phát hiện trong nước tiểu 24 giờ như sau: 16,2% (sau khi tiêm tĩnh mạch); 17,0% (sau khi tiêm bắp); 19,6% (sau khi uống); 13,1% (sau khi đặt trực tràng).
Chỉ định :
Các trường hợp co thắt dạ dày ruột; hội chứng ruột kích thích. Cơn đau quặn mật & các trường hợp co thắt đường mật như sỏi túi mật, viêm túi mật, viêm đường mật. Cơn đau quặn thận & các trường hợp co thắt đường niệu sinh dục như sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang. Các trường hợp co thắt tử cung như thống kinh, dọa sẩy thai, cơn co cứng tử cung.
Liều lượng - cách dùng:
Người lớn: 1 viên x 2-3 lần/ngày.
Chống chỉ định :
Tiền sử dị ứng với tiropramide, phình đại tràng, suy gan nặng.
Tác dụng phụ
Hiếm khi: Khô miệng, buồn nôn, ngứa, ban đỏ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Philtabel Tablet

SĐK:VN-12614-11

Miarotin

SĐK:VN-10628-10

Tirokoon

SĐK:VN-11133-10

Thuốc gốc

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn