PM Procare

PM Procare
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Lọ 30 viên

Thành phần:

Mỗi viên chứa: Dầu cá tự nhiên (Tuna) tương đương Acid eicosapentaenoic (EPA) 30mg, Acid docosahexaenoic (DHA) 130mg, Omega-3 marine triglycerids 160mg; Thiamin nitrat 5mg; Riboflavin 5mg; Nicotinamid 5mg; Pyridoxine HCI 5mg; Calcium pantothenate 5mg (tươ
SĐK:VN-21222-18
Nhà sản xuất: Catalent Australia Pty. Ltd. - ÚC Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Đông Đô Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần DHA

Dược lực:

Docosahexaenoic Acid (DHA) là một axit béo rất quan trong cho cơ thể và thuộc nhóm các axit béo omega-3.

Axit béo thông thường được cấu tạo từ 3 nguyên tố carbon (C), hydro (H) và oxy (O). Các phân tử cacbon nối lại với nhau thành một chuỗi mạch dài qua các nối đơn hoặc nối đối, giống như trái cầu nọ nối với trái cầu kia bằng một cái gạch (nối đơn) hoặc hai gạch (nối đôi), có nhóm axit –COOH ở một đầu và nhóm metyl –CH3 ở đầu kia. Vị trí carbon đầu tiên này (nhóm -CH3) được quy định là omega, do đó axit béo omega-3 là dùng để chỉ các axit béo có chứa nối đôi tại vị trí carbon thứ 3, tính từ vị trí omega.

DHA có vai trò rất quan trọng cho các cấu trúc và hoạt động của cơ thể. Rất nhiều nghiên cứu đã xác nhận lợi ích của DHA ở các lứa tuổi khác nhau, từ trẻ em cho đến người lớn. Có đến 60% não là được làm từ chất béo, trong đó khoảng ¼ số này là DHA. Đồng thời, DHA chiếm đến 93% lượng axit béo omega-3 trong võng mạc, là thành phần quan trọng đảm bảo cho hệ tim mạch hoạt động tốt.

Do vậy để cơ thể khỏe mạnh, đặc biệt là cho sự phát triển của trẻ, việc đảm bảo cung cấp DHA qua chế độ dinh dưỡng rất quan trọng. Có thể ăn nhiều cá biển hơn, uống viên tảo… Dầu gan cá cũng là nguồn DHA tốt, tuy nhiên chúng có thể chứa nhiều vitamin A và có thể gây ngộ độc cho thai nhi.

Thực phẩm chứa DHA

Cơ thể không tổng hợp được DHA nên cần bổ sung qua các nguồn dinh dưỡng từ bên ngoài.

Một số loại tảo là nguồn DHA tự nhiên. Nhiều người tin rằng cá tự sản xuất được DHA nhưng thực ra là do chúng ăn tảo mà tích lũy được loại axit béo này.
Mỡ của cá hồi, cá trích, cá thu cũng chứa nhiều DHA.

Gan động vật

Dầu cá

Một lượng nhỏ DHA có thể tìm thấy trong thịt gà và lòng đỏ trứng

Nhiều người hiểu lầm rằng một số thực phẩm như hạt lanh có thể cung cấp DHA nhưng thực ra nó chỉ là nguồn của một số axit béo omega, trong đó có ALA là nguyên liệu để cơ thể tổng hợp lên DHA tuy nhiên quá trình tổng hợp này ít hiệu quả và không ổn định.

Tác dụng :

DHA giúp giảm lượng triglycerid máu, giảm loạn nhịp tim, làm giảm tỷ lệ bệnh động mạch vành, giảm chứng nhồi máu cơ tim.

Ở trẻ em, DHA rất quan trọng cho sự phát triển não, hệ thần kinh và võng mạc. Thiếu hụt DHA tác động trực tiếp đến độ thông minh, khả năng đọc, ghi nhớ và các hành vi. Các chuyên gia khuyến cáo phụ nữa mang thai và cho con bú nên bổ sung thêm 100-200 mg DHA mỗi ngày ngoài nhu cầu 250mg axit béo omega-3 cho người lớn.

Chỉ định :

DHA được sử dụng kết hợp với axit eicosapentaenoic (EPA) hỗ trợ cho nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm phòng ngừa và đảo ngược bệnh tim , ổn định nhịp tim , hen suyễn , ung thư , đau bụng kinh, bệnh sốt rét, bệnh phổi , bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE), và một số bệnh thận . 

EPA và DHA cũng được sử dụng kết hợp cho cholesterol cao , huyết áp cao , bệnh vẩy nến , hội chứng Raynaud, viêm khớp dạng thấp , rối loạn lưỡng cực , một số viêm của hệ thống tiêu hóa (viêm loét đại tràng ) và ngăn ngừa chứng đau nửa đầu ở thanh thiếu niên. 

Liều lượng - cách dùng:

DHA thường được dùng với EPA (eicosapentaenoic acid) dưới dạng dầu cá. 

Liều thông thường là 5 gram dầu cá chứa 169-563 mg EPA và 72-312 mg DHA.

Tác dụng phụ

DHA có thể gây buồn nôn, đầy hơi, bầm tím và chảy máu kéo dài. Dầu cá có chứa DHA có thể gây vị tanh, ợ hơi, chảy máu mũi và phân lỏng. Uống DHA trong bữa ăn thường có thể làm giảm các tác dụng phụ này.

Khi được sử dụng với số lượng lớn hơn 3 gram mỗi ngày, dầu cá có chứa DHA có thể làm loãng máu và tăng nguy cơ chảy máu.


Thông tin thành phần Thiamin monohydrat

Dược lực:

Thiamin là loại vitamin thuộc nhóm B, thường hay có tên là vitamin B1.

Dược động học :

Sự hấp thu thiamin trong ăn uống hàng ngày qua đường tiêu hóa là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hóa cao sự khuếch tán thụ động cũng quan trọng. Tuy vậy, hấp thu liều cao bị hạn chế. Sau khi tiêm bắp, thiamin cũng được hấp thu nhanh, phân bố vào đa số các mô và sữa.
Ở người lớn, khoảng 1 mg thiamin bị giáng hóa hoàn toàn mỗi ngày trong các mô, và đây chính là lượng tối thiểu cần hàng ngày. Khi hấp thu ở mức thấp này, có rất ít hoặc không thấy thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, các kho chứa thiamin ở các mô đầu tiên được bão hòa. Sau đó lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng phân tử thiamin nguyên vẹn. Khi hấp thu thiamin tăng lên hơn nữa, thải trừ dưới dạng thiamin chưa biến hóa sẽ tăng hơn.

Tác dụng :

Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở liều cao. Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hóa carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha - cetoacid như pyruvat và alpha - cetoglutarat và trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat.
Lượng thiamin ăn vào hàng ngày cần 0,9 đến 1,5 mg cho nam và 0,8 đến 1,1 mg cho nữ khoẻ mạnh. Nhu cầu thiamin có liên quan trực tiếp với lượng dùng carbohydrat và tốc độ chuyển hóa. Ðiều này có ý nghĩa thực tiễn trong nuôi dưỡng người bệnh bằng đường tĩnh mạch và ở người bệnh có nguồn năng lượng calo lấy chủ yếu từ dextrose (glucose).
Khi thiếu hụt thiamin, sự oxy hóa các alpha - cetoacid bị ảnh hưởng, làm cho nồng độ pyruvat trong máu tăng lên, giúp chẩn đoán tình trạng thiếu thiamin.
Thiếu hụt thiamin sẽ gây ra beriberi (bệnh tê phù). Thiếu hụt nhẹ biểu hiện trên hệ thần kinh (beriberi khô) như viêm dây thần kinh ngoại biên, rối loạn cảm giác các chi, có thể tăng hoặc mất cảm giác. Trương lực cơ giảm dần và có thể gây ra chứng bại chi hoặc liệt một chi nào đó. Thiếu hụt trầm trọng gây rối loạn nhân cách, trầm cảm, thiếu sáng kiến và trí nhớ kém như trong bệnh não Wernicke và nếu điều trị muộn gây loạn tâm thần Korsakoff.
Các triệu chứng tim mạch do thiếu hụt thiamin bao gồm khó thở khi gắng sức, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và các rối loạn khác trên tim được biểu hiện bằng những thay đổi ÐTÐ (chủ yếu sóng R thấp, sóng T đảo ngược và kéo dài đoạn Q - T) và bằng suy tim có cung lượng tim cao. Sự suy tim như vậy được gọi là beriberi ướt; phù tăng mạnh là do hậu quả của giảm protein huyết nếu dùng không đủ protein, hoặc của bệnh gan kết hợp với suy chức năng tâm thất.
Thiếu hụt thiamin có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân:
Tuy có sẵn trong thực phẩm nhưng do kém bền với nhiệt độ và ánh sáng nên quá trình bảo quản, chế biến không đúng sẽ làm giảm nhanh hàm lượng vitamin này.
Do nhu cầu tăng, nhưng cung cấp không đủ: Tuổi dậy thì, có thai, cho con bú, ốm nặng, nghiện rượu, nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch.
Do giảm hấp thu: Ỉa chảy kéo dài, người cao tuổi.
Do mất nhiều vitamin này khi thẩm phân phúc mạc, thẩm phân thận nhân tạo.

Chỉ định :

Ðiều trị và phòng bệnh thiếu thiamin. 

Hội chứng Wernicke và hội chứng Korsakoff, viêm đa dây thần kinh do rượu, beriberi, bệnh tim mạch có nguồn gốc do dinh dưỡng ở người nghiện rượu mạn tính, phụ nữ mang thai, người có rối loạn đường tiêu hóa và những người nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch, thẩm phân màng bụng và thận nhân tạo.

Liều lượng - cách dùng:

Cách dùng: Thiamin thường được dùng để uống. Nếu liều cao, nên chia thành liều nhỏ dùng cùng với thức ăn để tăng hấp thu. Thuốc dạng tiêm được dùng khi có rối loạn tiêu hóa (nôn nhiều) hoặc thiếu hụt thiamin nặng (suy tim do beriberi, hội chứng Wernicke). Nên hạn chế dùng đường tĩnh mạch vì có thể gặp sốc phản vệ; nếu dùng phải tiêm tĩnh mạch chậm trong 10 phút.
Liều dùng:
Beriberi: Nhẹ: liều có thể tới 30 mg, uống 1 lần hoặc chia làm 2 - 3 lần, uống hàng ngày.
Nặng: liều có thể tới 300 mg, chia làm 2 - 3 lần mỗi ngày.
Hội chứng Wernicke: Nên tiêm bắp, liều đầu tiên: 100 mg. Thường các triệu chứng thần kinh đỡ trong vòng từ 1 - 6 giờ. Sau đó, hàng ngày hoặc cách 1 ngày: 50 - 100 mg/ngày, tiêm bắp. Ðợt điều trị: 15 - 20 lần tiêm.
Nghiện rượu mạn kèm viêm đa dây thần kinh: 40 mg/ngày, uống.
Viêm đa dây thần kinh do thiếu thiamin ở người mang thai: 5 - 10 mg, uống hàng ngày. Nếu nôn nhiều: tiêm bắp
Beriberi trẻ em:
Thể nhẹ: Uống 10 mg mỗi ngày.
Suy tim cấp hoặc truỵ mạch cấp: Tiêm bắp 25 mg.
Thường các triệu chứng đỡ nhanh.
Liệu pháp vitamin liều cao để điều trị các triệu chứng không do thiếu vitamin: Không có cơ sở khoa học.

Chống chỉ định :

Quá mẫn cảm với thiamin và các thành phần khác của chế phẩm.

Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm và thường theo kiểu dị ứng. Các phản ứng quá mẫn xảy ra chủ yếu khi tiêm.
Sốc quá mẫn chỉ xảy ra khi tiêm, và chỉ tiêm thiamin đơn độc; nếu dùng phối hợp với các vitamin B khác thì phản ứng không xảy ra. Bình thường do thiamin tăng cường tác dụng của acetylcholin, nên một số phản ứng da có thể coi như phản ứng dị ứng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.
Tuần hoàn: Tăng huyết áp cấp.
Da: Ban da, ngứa, mày đay.
Hô hấp: Khó thở.
Phản ứng khác: Kích thích tại chỗ tiêm.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Sắt Hữu Cơ Vinh Gia

Sắt Hữu Cơ Vinh Gia

SĐK:
Novomin NutraPure Ferrous Fumarate (dưới dạng sắt hữu cơ): 90,625 mg (tương đương 29mg sắt nguyên tố ...

Brainrish

Brainrish

SĐK:VD-14051-11
Dầu cá tinh luyện (DHA 27%, EPA 5%) 233,77mg, Vitamin E 1,75mg

Dầu gan cá

SĐK:VD-24199-16
Dầu gan cá (tương ứng với vitamin A 800IU) 270mg

Depedic

SĐK:VD-25846-16
Mỗi 10 ml chứa: Cholecalciferol (dạng dầu) 30.000IU

PM Procare

SĐK:VN-13573-11
Dầu cá thiên nhiên (Cá ngừ): Omega-3 marine triglycerides, bao gồm: DHA, EPA; Thiamine nitrate ...

DONGKOO Calcium

DONGKOO Calcium

SĐK:2508/2007/YT- CNTC/23/3/2007
Seaweed Calcium : 125mg Shell Calcium : 75mg ...

Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Retinoid

Retinoids

Magnesium sulphate

Magnesi sulfat

Ferric pyrophosphate

Ferric pyrophosphate

Sắt

Săt

Calcium chloride

Calcium clorid

Vitamin K1

Phytonadione

Dầu cá

Dầu cá

EPA

Acid Eicosapentaenoic

DHA

Acid Docosahexaenoic

Beta Caroten

Beta carotene

Tinh dầu hoa hồng

Rosa chinensis Jacq

Tinh dầu nghệ

Curcuma longa

Tinh dầu bưởi

Citrus Paradisi

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn