Samaca

Samaca
Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

Thành phần:

Mỗi lọ 5 ml chứa: Natri hyaluronat 5 mg
SĐK:VD-30745-18
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần TRAPHACO Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC, DƯỢC ĐỘNG HỌC:

DƯỢC LỰC HỌC:

Natri hyaluronat kết hợp với fibronectin và thúc đẩy sự dính và giãn tế bào biểu mô. Natri hyaluronat cũng có đặc tính giữ nước rất tốt vì mỗi phân tử natri hyaluronat có thể giữ nhiều phân tử nước.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Natri hyaluronat  được hấp thu với lượng rất nhỏ khi dùng qua đường nhỏ mắt.


CHỈ ĐỊNH: 

Rối loạn biểu mô giác - kết mạc do các bệnh sau:
- Các bệnh nội tại như hội chứng Sjogren, hội chứng Steven - Johnson và hội chứng khô mắt.
- Các bệnh ngoại lai do phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng…

Liều lượng - Cách dùng

Thông thường, nhỏ vào mắt mỗi lần 1 giọt, 5 - 6 lần/ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân.
Lưu ý: 
- Không dùng chung mỗi lọ cho nhiều người, không chạm vào đầu nhỏ giọt (kể cả mắt của bạn), đóng chặt nắp lọ ngay sau khi sử dụng để tránh nhiễm khuẩn. 
- Lọ thuốc đã mở không dùng quá 15 ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
- Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
- Trường hợp sử dụng thuốc quá liều, rửa mắt lại bằng nước ấm hoặc nước muối sinh lý ngay lập tức. Trường hợp quá liều nặng, khẩn trương đến các cơ sở y tế.

Chống chỉ định:

- Không dùng nếu bạn có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc:

Trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ, tránh dùng cùng lúc với các loại thuốc nhỏ mắt khác.

Tác dụng phụ:

- Thuốc có thể gây dị ứng như ngứa mắt, đỏ mắt, nhức mắt trong một số trường hợp.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
- Sản phẩm chứa benzalkonium chlorid, có thể gây kích ứng mắt hoặc gây biến màu đối với kính áp tròng mềm.
- Ngưng dùng thuốc nếu cảm thấy mắt khó chịu, đỏ mắt, ngứa mắt, sưng mắt.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
- Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ
- Dùng được cho phụ nữ cho con bú

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Cũng giống như khi nhỏ mắt bất kỳ thuốc nào khác, nhìn mờ tạm thời hoặc các rối loạn thị giác có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc của bệnh nhân. Nếu bị nhìn mờ sau khi nhỏ thuốc, bệnh nhân phải chờ đến khi nhìn rõ lại mới được lái xe và điều khiển máy móc.

Thông tin thành phần Natri hyaluronat

Dược lực:
Natri hyaluronate (còn được gọi là axit hyaluronic hoặc hyaluronan) là một chất tự nhiên. Nó có mặt trong cơ thể bất cứ nơi nào độ ẩm được lưu trữ hoặc bôi trơn giữa các lớp mô được yêu cầu để loại bỏ ma sát.

Ví dụ là thân thủy tinh thể của mắt, màng nước mắt, sụn khớp, dịch khớp trong khớp, tất cả các màng nhầy của cơ thể, nhưng cũng là chất cơ bản của da bao gồm tới 55% natri hyaluronate 

Natri hyaluronat hoạt động như một chất bôi trơn của mô và được cho là đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các tương tác giữa các mô lân cận. 

Bảo vệ cơ cho mô (iris, võng mạc) và các lớp tế bào (giác mạc, nội mô và biểu mô). Tính đàn hồi của dung dịch giúp hấp thụ áp lực cơ học và cung cấp đệm bảo vệ cho mô. Để tạo thuận lợi cho việc chữa lành vết thương, người ta nghĩ rằng nó hoạt động như một phương tiện vận chuyển bảo vệ, sử dụng các yếu tố tăng trưởng peptide và các protein cấu trúc khác đến nơi hành động. Sau đó, các enzyme bị phân hủy và hoạt tính protein được giải phóng để thúc đẩy quá trình sửa chữa mô.
Chỉ định :
Thuốc nhỏ mắt:

Tổn thương biểu mô giác, kết mạc do nội tại: hội chứng Sjogren, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng khô mắt & những bệnh khác; do tác động bên ngoài: phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng & các nguyên nhân khác.

Thuốc tiêm:

 Điều trị chứng đau trong thoái hoá khớp gối cho người dùng liệu pháp không thuốc (giảm cân) và dùng các thuốc giảm đau thông thường khác không có hiệu quả
Liều lượng - cách dùng:
Thuốc nhỏ mắt:

Nhỏ mắt 1 giọt/lần, 5-6 lần/ngày. Chỉnh liều theo tuổi & triệu chứng bệnh.

Thuốc tiêm:

Cách dùng: Tiêm vào trong khớp gối. Phải chấp hành chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật về vô trùng và hướng dẫn của nhà sản xuất.

Tiêm dưới da lidocain hoặc một thuốc tê tương tự trước khi tiêm thuốc. Nếu khớp có dịch phải hút dịch ra trước khi tiêm. Không được dùng bơm tiêm đã hút dịch để tiêm thuốc vào khớp.

Liều dùng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại chế phẩm. Liều thông thường 20 - 25 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 5 tuần; hoặc 30 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 3 - 4 tuần. Điều trị mỗi khớp không được nhắc lại trong vòng 6 tháng. Tác dụng giảm đau kéo dài khoảng 6 tháng sau một đợt điều trị.
Chống chỉ định :
Người bệnh mẫn cảm với thuốc. Không sử dụng các chẩt sát khuẩn trên da có chứa muối amoni bậc 4 trước khi dùng natri hyaluronat. Đang có nhiễm khuẩn trên da tại nơi tiêm.
Tác dụng phụ
Đau và tràn dịch tại nơi tiêm. Đôi khi có phản ứng dị ứng, hiếm xảy ra phản ứng sốc phản vệ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Hylaform 0,1%

SĐK:VD-28530-17

Vitol

SĐK:VD-27353-17

Sanlein Mini 0.1

SĐK:VN-19738-16

Sanlein Mini 0.3

SĐK:VN-19739-16

Philhyal-San

SĐK:VN-19136-15

Sanlein 0.3

SĐK:VN-19343-15

Sanlein 0,1

SĐK:VN-4611-07

Thuốc gốc

Acid acetic

Axit axetic

Aflibercept

Aflibercept

Brolucizumab

brolucizumab

Natri hyaluronat

Sodium hyaluronate

BRIZO-EYE 1%

Brinzolamide 50mg

Pilocarpin

Pilocarpine

Idoxuridin

Idoxuridine

Carteolol

Carteolol

Sulfacetamide

Sulfacetamide

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn