Colocol suppo 150

Colocol suppo 150
Dạng bào chế:Viên đặt trực tràng
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 5 viên

Thành phần:

Paracetamol 150mg
SĐK:VD-30482-18
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Sao Kim - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Sao Kim Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Hạ sốt - giảm đau trong trường hợp đau đầu, đau răng, tình trạng như cúm, nhức mỏi cơ thể... cho trẻ em từ 10 đến 12 kg.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng hàng ngày tính theo cân nặng của trẻ (tuổi của trẻ chỉ để tham khảo).

Hạ sốt, giảm đau mức độ từ nhẹ đến vừa dành cho trẻ em có cân nặng từ 10 - 12 kg (khoảng 12 đến 24 tháng tuổi). Đặc biệt trong trường hợp trẻ không uống được hoặc bị rối loạn tiêu hóa.


- Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 60mg/kg/ngày, được chia làm 4 lần trong ngày (khoảng 15 mg/kg/lần trong 6 giờ).

- thích hợp cho trẻ cân nặng 8 - 12 kg . Đặt mỗi lần 1 viên, có thể nhắc lại 6 giờ mỗi lần. Không dùng quá 4 lần ngày.

- Không thích hợp cho trẻ bị tiêu chảy.


Cách dùng:

- Dùng đường trực tràng (hậu môn) - không được uống.
- Thuốc dạng viên đặt, giải phóng ở nhiệt độ thân nhiệt (37oC),vì vậy nên đặt thuốc vào trong tủ lạnh (4  - 10oC) trong khoảng thời gian 5  - 10 phút trước khi dùng.
- Ngoài ra khi trẻ sốt cao trên 38,5oC, cần phối hợp thêm các liệu pháp hạ nhiệt để tăng hiệu quả của thuốc:
+ Cởi bỏ bớt quần áo cho trẻ.
+ Cho trẻ uống thêm chất lỏng.
+ Không để trẻ ở nơi quá nóng.
+ Nếu cần, tắm cho trẻ bằng nước ấm, có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ thân nhiệt khoảng 2oC.
- Không dùng quá liều chỉ định.

Quá liều

Quá liều paracetamol do dùng 1 liều độc duy nhất, hoặc dùng lặp đi lặp lại liều lớn trong nhiều ngày. Biểu hiện của quá liều: buồn nôn, nôn và đau bụng, toát mồ hôi, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc.
Xử trí quá liều
- Báo ngay cho bác sỹ để xử trí sớm khi dùng quá liều paracetamol, thậm chí ngay cả khi triệu chứng quá liều chưa xuất hiện. Có thể sử dụng acetylcystein hoặc methionin làm chất giải độc. 

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với paracetamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Có bệnh gan, thận .
- Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydro-genase.
- Chảy máu trực tràng hoặc bị viêm hậu môn.

Tương tác thuốc:

- Nếu bác sỹ chỉ định đo nồng độ acid uric hoặc đường huyết thì cần thông báo cho bác sỹ biết con bạn đang dùng thuốc này.
- Để tránh tương tác với các thuốc khác trong khi đang sử dụng paracetamol, bạn nên thông báo cho thầy thuốc những thuốc con bạn đang sử dụng.

Tác dụng phụ:

- ở liều điều trị hàng ngày, thuốc gần như không gây tác dụng phụ. Tuy nhiên có thể gặp một số tác dụng phụ ở một số người mức độ khác nhau:
- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra.
- Tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy...
- Huyết học: rối loạn tế bào máu như giảm bạch cầu trung tính, tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu có thể gây chảy máu cam, chảy máu lợi, thiếu máu.
- Dùng viên đặt có thể gây kích ứng hậu môn và trực tràng.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

- Thuốc này có chứa paracetamol, không nên phối hợp với các chế phẩm khác có chứa paracetamol để tránh bị quá liều hoặc ngộ độc thuốc. Khi cần, tham khảo ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.
- Khi triệu chứng đau kéo dài quá 5 ngày, hoặc còn sốt quá 3 ngày, ngừng điều trị và thông báo ngay cho nhân viên y tế.
- Trong trường hợp có bệnh gan, bệnh thận nặng nên tham khảo ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ khi dùng thuốc.
- Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng (tuy rất ít xảy ra) như: hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau:
- Hội chứng Steven-Johnson (SJS): là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven-Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương.
- Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:
+ Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.
+ Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc.
+ Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột.
+ Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.
+ Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu
hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan... tỷ lệ tử vong cao 15-30%.
- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát
sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.
- Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Thông tin thành phần Paracetamol

Dược lực:

Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.

Dược động học :

- Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
- Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
- Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N - acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.
- Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ.
Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N - acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N - acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.

Tác dụng :

Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Chỉ định :

Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. 

* Giảm đau: 

Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh... Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.
Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.
Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. 

* Hạ sốt:

Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Liều lượng - cách dùng:

Cách dùng:
Paracetamol thường dùng uống. Đối với người bệnh không uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.
Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.
Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.
Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 - 650 mg, cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.
Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 - 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 - 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.
Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng.

Chống chỉ định :

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan.
Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

Tác dụng phụ

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Mypara Flu daytime

Mypara Flu daytime

SĐK:VD-21969-14
Paracetamol 650mg; Dextromethorphan HBr 20mg; Phenylephrin HCl 10mg

Cadigesic-Flu

Cadigesic-Flu

SĐK:VD-25518-16
Mỗi 50ml chứa: Paracetamol 1,6 g; Dextromethorphan HBr 0,75 g; Chlorpheniramin maleat 0,01 g

Di-antipain

Di-antipain

SĐK:VD-29371-18
Paracetamol 325mg; Tramadol hydroclorid 37,5mg

Di-antipain

Di-antipain

SĐK:VD-28329-17
Paracetamol 325mg; Tramadol 37,5mg

Efferalgan

Efferalgan

SĐK:VN-21216-18
Paracetamol 500mg

Bostacet

Bostacet

SĐK:VD-30311-18
Paracetamol 325mg; Tramadol hydroclorid 37,5mg

Thuốc gốc

Benzbromarone

benzbromarone

Naproxen

Naproxen sodium

Nepafenac

Nepafenac

Alpha chymotrypsine

Alpha chymotrypsin

Paracetamol

Acetaminophen

adalimumab

adalimumab

Aescin

Aescine

Mometasone

Mometasone furoate

Tocilizumab

Tocilizumab

Tofacitinib

Tofacitinib

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn