Acnes Scar Care 12g

Acnes Scar Care 12g
Nhóm sản phẩm: Dược Mỹ Phẩm
Dạng bào chế:Gel bôi da

Thành phần:

- AscorbylGlucoside, Tocopheryl Acetate, Pyridoxine HCl, Curcuma Longa (Tumeric) Root Extract, Salicylic Acid, Isopropylmethylphenol, Water, Alcohol, Butylene Glycol, Glycerin, PEG-40 Hydrogenated Castor Oil, Triethanolamine, Carbomer, Butylene Glycol, Allantoin, Propylene Glycol Alginate, Cetrimonium Bromide, BHT, Disodium EDTA, Fragrance, Methylparaben, Propylparaben, CI 16035, CI 19140.
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Rohto-Mentholatum Việt Nam - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Đặc điểm nổi bật:

- Làm mờ vết thâm, sẹo.

- Giảm nhanh thâm, mụn.

- Ngăn ngừa hình thành mụn.


Công dụng:

- Chăm sóc da sau mụn, làm mờ sẹo, mờ vết thâm.

- Phức hợp Vitamin C, E, B6 và tinh chất nghệ: Hiệu quả trong mờ sẹo, mờ vết thâm.

- Salicylic Acid & Isopropylmethylphenol: Ngăn hình thành mụn mới.

- Công thức đặc chế cho vùng da tổn thương bởi mụn. Không dầu khoáng, không gây kích ứng, tính acid yếu.


Liều lượng - Cách dùng

- Lấy một lượng gel vừa đủ thoa nhẹ nhàng lên vùng da cần chăm sóc. Dùng vài lần trong ngày.

Thông tin thành phần Pyridoxine

Dược lực:

Vitamin B6 là loại vitamin tan trong nước thuộc nhóm B.

Dược động học :

Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.

Tác dụng :

Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama - aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin.
Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.
Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal - 5 - phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật hôn mê) của chất methylhydrazin, được thuỷ phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.

Chỉ định :

Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitmain dưới dạng hỗ hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ. Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn.
Thiếu hụt pyridoxxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6, có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh gan - mật.
Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi mặt vitamin. Nên bổ sung bằng chế độ ăn. Một số trường hợp dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng như người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma tuý).
Dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể có hịa cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh.

Liều lượng - cách dùng:

Uống liều 2 mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hoá bình thường.
Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 - 10 mg mỗi ngày.
Để điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 - 10 mg pyridoxin hydroclorid. Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt, nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần, chế phẩm polyvitamin có chứa 2 - 5 mg vitamin B6.
Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6 uống thường dùng là 100 - 200 mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 - 100 mg/ngày. Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6 thường dùng là 25 - 30 mg/ngày.
Để điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 - 100 mg tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 - 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thườngphải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 - 100 mg/ngày.
Để điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 - 600 mg/ngày. Nếu sau 1 - 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 - 50 mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.
Để phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6 hàng ngày với liều 10 - 50 mg. Để phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 - 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.
Để điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật káhc. Thường tiêm tĩnh mạch 1 - 4 g pyridoxin hydrochlorid sau đó tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.
Để điều trị quá liều cycloserin, dùng 300 mg pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.
Để điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg trong vòng 15 - 30 phút và lặp lại nếu cần thiết. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 - 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với pyridoxin.

Tác dụng phụ

Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.

Thông tin thành phần Tinh dầu nghệ

Mô tả:

Tinh dầu nghệ được chiết xuất 100% từ củ nghệ tươi thiên nhiên bằng phương pháp chưng cất hơi nước. Tinh dầu nghệ vàng có màu vàng và hương thơm của nghệ đặc trưng. 

Tác dụng :

Chất curcumin trong tinh dầu nghệ được xem là một chất cực kỳ quý mà hiếm loại thảo mộc có được. Curcumin là chất đã được khoa học chứng minh là có khả năng kháng viêm, kháng khuẩn, đặc biệt là khả năng chống lại bệnh ung thư quái ác vô cùng hiệu quả.

Với những vết thương khó lành thì tinh dầu nghệ vàng sẽ là lựa chọn sáng giá cho bạn, bên cạnh ngăn ngừa cho vết thương không bị nhiễm trùng, tinh dầu nghệ còn giúp cho vết thương nhanh lành, ngăn không để lại sẹo. Bạn chỉ cần dùng nghệ thoa lên vùng da bị sẹo khi da bắt đầu lên da non.

Chỉ định :

- Giúp làm giảm nám: khi sử dụng tinh dầu nghệ sẽ giúp da tăng cường đào thải tế bào da nhiễm sắc tố sinh ra nám và ngăn cản tác hại từ tia UV, giúp da trắng hơn và mờ nhanh vết nám.

- Chống nhăn: Chống oxy hóa tế. bào da, giữ vững cấu trúc collagen giúp da săn chắc, giảm các nếp nhăn nhất là ở đuôi mắt

- Tinh dầu nghệ ngăn rụng tóc: Nuôi dưỡng chân tóc giúp mọc nhanh, sợi bóng đẹp, giảm khô gãy.

- Tinh dầu nghệ hỗ trợ chống xơ vữa động mạch, giúp ngăn ngừa ung thư hiệu quả, như ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt...

- Tinh dầu nghệ chống đau khớp hiệu quả.

Liều lượng - cách dùng:

Nuôi dưỡng, tái tạo da: Khả năng chống oxy hóa cao của tinh dầu nghệ giúp nuôi dưỡng và tái tạo lại tế bào da, giữ vững cấu trúc collagen làm mờ đi rãnh nhăn li ti, nhất là nếp nhăn ở đuôi mắt mang tới làn da săn khỏe, mềm mịn, tràn đầu sức sống. Cách làm: Pha 3 giọt tinh dầu nghệ vào ½ bát nhỏ sữa tươi không đường để đắp mặt nạ. Thực hiện tuần 2-3 lần bạn sẽ thấy làn da mình căng tràn sức sống.

Tinh dầu nghệ trị mụn: Pha 1-2 giọt tinh dầu nghệ vàng với dầu mù u sau đó thoa lên vùng da bị mụn, vết thâm nám sẽ mang lại hiệu quả rất cao, nhất là mụn bọc, mụn cám đồng thời ngăn ngừa mụn quay trở lại.

Trị nám da : Những đốm nám, tàn nhang trên da mặt bạn sẽ giảm đi đáng kể nếu bạn mua tinh dầu nghệ ở đâu đảm bảo 100% nguyên chất bởi những thành phần quý trong tinh dầu nghệ sẽ giúp kích thích, đẩy mạnh quá trình loại bỏ tế bào da nhiễm sắc tố gây ra nám đồng thời nó còn bảo vệ da trước ánh nắng mặt trời, giúp da nhanh mờ thâm nám, mang lại da tươi tắn hơn.

Tẩy tế bào chết cho da: Trộn đều 3 giọt tinh dầu nghệ + 1 thìa cà phê mật ong + 2 thìa bột yến mạch. Rửa sạch da mặt rồi đắp hỗn hợp sánh mịn này lên da, massage nhẹ nhàng 2-3 phút, sau đó lấy nước ấm rửa sạch. Mặt nạ này sẽ giúp tẩy tế bào chết nhẹ nhàng cho da, mang lại làn da tươi trẻ, trắng mịn, hồng hào.

Kích thích mọc tóc, ngăn ngừa tóc gãy rụng: Để có thể phục hồi mái tóc hư tổn, rụng, gãy, kích thích mọc tóc, có mái tóc mềm mượt, chắc khỏe bạn có thể lấy tinh dầu nghệ kết hợp với tinh dầu hoa hồng để gội đầu, tuần thực hiện 2 lần.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Gel bôi trĩ An Trĩ Vương

Gel bôi trĩ An Trĩ Vương

SĐK:
Nano curcumin ( nghệ nano) ; Houttuynia cordata extract (Cao diếp cá) ; Piper betle extract (Cao trầ ...

Skinbibi

Skinbibi

SĐK:SDK-SKinbibi
Kẽm oxyd, D-panthenol, Vitamin E, Chamomile recutita, Almond oil, Cetostearyl alcohol, Macrogol et ...

Pynocare White

Pynocare White

SĐK:
Phức hợp MSCCTM gồm: PiwhiteTM (Chiết xuất vỏ thông): 40mg Vitamin C (Axit ascorbic): 50mg ...

Viên uống KIỀU XUÂN

Viên uống KIỀU XUÂN

SĐK:02359/2016/XNQC-ATTP
Estro G 100 257 mg Cao mầm đậu tương 50 mg Gama-Oryzanol 20 mg Glutathion 20 mg DHEA 5 mg Preg ...

Thuốc gốc

Gentamicin

Gentamicin sulfate

Thymomodulin

Thymomodulin

Paracetamol

Acetaminophen

Lactobacillus acidophilus

Lactobacillus acidophilus

Gadobenic

Gadobenic acid

Dihydroergotamin mesylat

Dihydroergotamine mesylate

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Cyclosporin

Cyclosporin

Nadroparin

Nadroparin calcium

alpha-Tocopherol acetate

alpha tocopherol acetate

L-Ornithine-L-Aspartat

L-ornithine L-aspartate

Hyoscine N-butylbromide

Hyoscine butylbromide

L-lysine

L-lysine

L-Ornithin L-Aspartat

L-ornithin-L-aspartat

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn