Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Wolske - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Wolske - Ảnh 1
Thuốc Wolske - Ảnh 2

Wolske

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-27455-17
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
20,295
Thành phần
Ebastin 10mg
Quy cách đóng gói Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Wolske

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
10mg

Công dụng Wolske

CHỈ ĐỊNH

Ebastin được dùng để điều trị: 
˗ Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm. 
˗ Nổi mày đay.  

TÁC DỤNG

Ebastin, một dẫn xuất của piperidin, và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, carebastin, là thuốc kháng histamin chọn lọc tác động trên thụ thể H1 ở ngoại biên mà không có tác động an thần và kháng cholinergic ở liều khuyến cáo. 

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Ebastin được hấp thu nhanh sau khi uống và chuyển hóa lần đầu tại gan mạnh. Ebastin được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành chất chuyển hóa có hoạt tính là carebastin. 
Sau khi uống liều đơn 10 mg ebastin, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 - 4 giờ, với Cmax trong khoảng 80 - 100 ng/ mL. 
Dùng ebastin với bữa ăn giàu chất béo làm tăng AUC và Cmax của carebastin lần lượt thêm 50% và 40%. 
Sau khi dùng liều lặp lại ebastin 10 mg 1 lần/ ngày, trạng thái ổn định đạt được trong vòng từ 3 - 5 ngày với nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng từ 130 - 160 ng/ mL.

Phân bố

Ebastin và carebastin liên kết mạnh với protein huyết tương, tỉ lệ liên kết lớn hơn 90%. 
Tỉ lệ ebastin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, carebastin, đi qua hàng rào máu não rất thấp.
Chưa có nghiên cứu về việc ebastin có tiết qua sữa mẹ hay không.

Chuyển hóa

Trong các nghiên cứu in vitro về ty lạp thể ở gan người cho thấy ebastin được chuyển hóa thành carebastin chủ yếu qua cytochrom CYP3A4.

Thải trừ

Thời gian bán thải của chất chuyển hóa acid là từ 15 - 19 giờ, trong đó có 66% thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp.  

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi: Các thông số dược động học ở người cao tuổi không khác biệt đáng kể so với người trẻ. 

Người suy thận: Thời gian bán thải trung bình của carebastin tăng lên đến 23 - 26 giờ. 
Người suy gan: Thời gian bán thải cũng tăng lên, đạt khoảng 27 giờ. 


Thông tin chi tiết về Wolske

Chỉ định

CHỈ ĐỊNH

Ebastin được dùng để điều trị: 
˗ Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm. 
˗ Nổi mày đay.  

TÁC DỤNG

Ebastin, một dẫn xuất của piperidin, và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, carebastin, là thuốc kháng histamin chọn lọc tác động trên thụ thể H1 ở ngoại biên mà không có tác động an thần và kháng cholinergic ở liều khuyến cáo. 

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Ebastin được hấp thu nhanh sau khi uống và chuyển hóa lần đầu tại gan mạnh. Ebastin được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành chất chuyển hóa có hoạt tính là carebastin. 
Sau khi uống liều đơn 10 mg ebastin, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 - 4 giờ, với Cmax trong khoảng 80 - 100 ng/ mL. 
Dùng ebastin với bữa ăn giàu chất béo làm tăng AUC và Cmax của carebastin lần lượt thêm 50% và 40%. 
Sau khi dùng liều lặp lại ebastin 10 mg 1 lần/ ngày, trạng thái ổn định đạt được trong vòng từ 3 - 5 ngày với nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng từ 130 - 160 ng/ mL.

Phân bố

Ebastin và carebastin liên kết mạnh với protein huyết tương, tỉ lệ liên kết lớn hơn 90%. 
Tỉ lệ ebastin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, carebastin, đi qua hàng rào máu não rất thấp.
Chưa có nghiên cứu về việc ebastin có tiết qua sữa mẹ hay không.

Chuyển hóa

Trong các nghiên cứu in vitro về ty lạp thể ở gan người cho thấy ebastin được chuyển hóa thành carebastin chủ yếu qua cytochrom CYP3A4.

Thải trừ

Thời gian bán thải của chất chuyển hóa acid là từ 15 - 19 giờ, trong đó có 66% thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp.  

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi: Các thông số dược động học ở người cao tuổi không khác biệt đáng kể so với người trẻ. 

Người suy thận: Thời gian bán thải trung bình của carebastin tăng lên đến 23 - 26 giờ. 
Người suy gan: Thời gian bán thải cũng tăng lên, đạt khoảng 27 giờ. 


Chống chỉ định

- Mẫn cảm với ebastin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. - Trẻ em dưới 12 tuổi do còn thiếu thông tin về an toàn và hiệu quả. - Bị suy gan nặng.

Liều lượng & Cách dùng

Thuốc chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. 

Liều dùng: 

˗ Điều trị viêm mũi: từ 10 - 20 mg/ ngày. 
˗ Điều trị nổi mày đay: 10 mg/ ngày. 

Cách dùng:

Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Ở liều cao hơn liều khuyến cáo, tác động an thần và kháng cholinergic có thể xuất hiện.
Điều trị trong trường hợp quá liều nặng: 
˗ Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho ebastin. 
˗ Làm rỗng dạ dày. 
˗ Điều trị triệu chứng. 
˗ Theo dõi các dấu hiệu sống, bao gồm theo dõi điện tâm đồ.

Tác dụng ngoài ý muốn

Rất hiếm gặp, ADR <1/10.000 Tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh. Tiêu hóa: Khô miệng, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn. Toàn thân: Mệt mỏi, phù nề. Gan mật: Xét nghiệm gan bất thường. Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn cảm xúc. Tâm thần: Mất ngủ, căng thẳng. Hệ sinh dục: Rối loạn kinh nguyệt. Da và các mô dưới da: Ban da, nổi mày đay, viêm da. Miễn dịch: Biểu hiện dị ứng nghiêm trọng. Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn khác.

Tương tác thuốc

Không dùng ebastin với các thuốc: ketoconazol, itraconazol, erythromycin, clarithromycin, josamycin vì có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp thất ở những bệnh nhân có nguy cơ cao (hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh);. Ebastin không tương tác về động học với theophylin, warfarin, cimetidin, diazepam hoặc rượu. Tác dụng an thần của rượu và diazepam có thể được tăng lên. Khi dùng ebastin với thức ăn, nồng độ trong huyết tương của ebastin và AUC của chất chuyển hóa acid chính có hoạt tính của ebastin tăng khoảng 1,5 - 2 lần. Sự gia tăng này không ảnh hưởng đến Tmax. Dùng ebastin với thuốc không làm thay đổi tác dụng lâm sàng của thuốc. Ebastin ít có tác dụng an thần tuy nhiên một số ít bệnh nhân có bị tác dụng này. Tác dụng an thần của ebastin có thể bị tăng lên khi dùng chung với rượu và một số thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.

Thông tin về hoạt chất: Ebastine

Thuốc này chứa hoạt chất Ebastine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Ebastine

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook