Wolske

Wolske
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Ebastin 10mg
SĐK:VD-27455-17
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

CHỈ ĐỊNH

Ebastin được dùng để điều trị: 
˗ Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm. 
˗ Nổi mày đay.  

TÁC DỤNG

Ebastin, một dẫn xuất của piperidin, và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, carebastin, là thuốc kháng histamin chọn lọc tác động trên thụ thể H1 ở ngoại biên mà không có tác động an thần và kháng cholinergic ở liều khuyến cáo. 

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu

Ebastin được hấp thu nhanh sau khi uống và chuyển hóa lần đầu tại gan mạnh. Ebastin được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành chất chuyển hóa có hoạt tính là carebastin. 
Sau khi uống liều đơn 10 mg ebastin, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 - 4 giờ, với Cmax trong khoảng 80 - 100 ng/ mL. 
Dùng ebastin với bữa ăn giàu chất béo làm tăng AUC và Cmax của carebastin lần lượt thêm 50% và 40%. 
Sau khi dùng liều lặp lại ebastin 10 mg 1 lần/ ngày, trạng thái ổn định đạt được trong vòng từ 3 - 5 ngày với nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng từ 130 - 160 ng/ mL.

Phân bố

Ebastin và carebastin liên kết mạnh với protein huyết tương, tỉ lệ liên kết lớn hơn 90%. 
Tỉ lệ ebastin và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó, carebastin, đi qua hàng rào máu não rất thấp.
Chưa có nghiên cứu về việc ebastin có tiết qua sữa mẹ hay không.

Chuyển hóa

Trong các nghiên cứu in vitro về ty lạp thể ở gan người cho thấy ebastin được chuyển hóa thành carebastin chủ yếu qua cytochrom CYP3A4.

Thải trừ

Thời gian bán thải của chất chuyển hóa acid là từ 15 - 19 giờ, trong đó có 66% thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa liên hợp.  

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi: Các thông số dược động học ở người cao tuổi không khác biệt đáng kể so với người trẻ. 

Người suy thận: Thời gian bán thải trung bình của carebastin tăng lên đến 23 - 26 giờ. 
Người suy gan: Thời gian bán thải cũng tăng lên, đạt khoảng 27 giờ. 


Liều lượng - Cách dùng

Thuốc chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. 

Liều dùng: 

˗ Điều trị viêm mũi: từ 10 - 20 mg/ ngày. 
˗ Điều trị nổi mày đay: 10 mg/ ngày. 

Cách dùng:

Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Ở liều cao hơn liều khuyến cáo, tác động an thần và kháng cholinergic có thể xuất hiện.
Điều trị trong trường hợp quá liều nặng: 
˗ Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho ebastin. 
˗ Làm rỗng dạ dày. 
˗ Điều trị triệu chứng. 
˗ Theo dõi các dấu hiệu sống, bao gồm theo dõi điện tâm đồ.

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với ebastin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 12 tuổi do còn thiếu thông tin về an toàn và hiệu quả.
- Bị suy gan nặng.

Tương tác thuốc:

Không dùng ebastin với các thuốc: ketoconazol, itraconazol, erythromycin, clarithromycin, josamycin vì có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp thất ở những bệnh nhân có nguy cơ cao (hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh).
Ebastin không tương tác về động học với theophylin, warfarin, cimetidin, diazepam hoặc rượu.
Tác dụng an thần của rượu và diazepam có thể được tăng lên.
Khi dùng ebastin với thức ăn, nồng độ trong huyết tương của ebastin và AUC của chất chuyển hóa acid chính có hoạt tính của ebastin tăng khoảng 1,5 - 2 lần. Sự gia tăng này không ảnh hưởng đến Tmax. Dùng ebastin với thuốc không làm thay đổi tác dụng lâm sàng của thuốc.
Ebastin ít có tác dụng an thần tuy nhiên một số ít bệnh nhân có bị tác dụng này. Tác dụng an thần của ebastin có thể bị tăng lên khi dùng chung với rượu và một số thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.

Tác dụng phụ:

Rất hiếm gặp, ADR <1/10.000
Tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Tiêu hóa: Khô miệng, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn.
Toàn thân: Mệt mỏi, phù nề.
Gan mật: Xét nghiệm gan bất thường.
Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn cảm xúc.
Tâm thần: Mất ngủ, căng thẳng.
Hệ sinh dục: Rối loạn kinh nguyệt.
Da và các mô dưới da: Ban da, nổi mày đay, viêm da.
Miễn dịch: Biểu hiện dị ứng nghiêm trọng.
Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn khác.

Chú ý đề phòng:

Nên thận trọng khi kê đơn ebastin cho bệnh nhân có hội chứng khoảng QT kéo dài cùng với hạ kali huyết, hoặc đang sử dụng những thuốc có nguy cơ kéo dài khoảng QT hoặc ức chế CYP3A4, như thuốc kháng nấm nhóm azol và các macrolid.
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận.
Thuốc có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ mang thai
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng không mong muốn trên khả năng sinh sản.
Ở phụ nữ mang thai, ảnh hưởng của việc dùng ebastin vẫn chưa được biết đến, do thiếu thông tin về dịch tễ học nên vẫn chưa có kết luận nào được đưa ra.
Vì vậy không khuyến cáo dùng ebastin cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú
Chưa có nghiên cứu về việc ebastin có tiết qua sữa mẹ không. Không khuyến cáo dùng thuốc khi đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc (người vận hành máy móc, người đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác): Ebastin ít khi ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên đã có báo cáo về trường hợp bị mệt mỏi và buồn ngủ khi dùng thuốc, nếu các triệu chứng này xảy ra thì có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Ebastine

Dược lực:
Ebastin liều 20mg có hiệu quả như kháng histamin ngày 1 lần.
Tác dụng :
Ebastin có hiệu quả kháng histamin mạnh hơn rõ rệt so với cetirizin hoặc loratadin
Chỉ định :
Viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), có hoặc không kèm viêm kết mạc dị ứng. Nổi mề đay vô căn mạn tính.
Liều lượng - cách dùng:
Viêm mũi dị ứng 10-20mg/ngày. Mề đay 10mg/ngày. Suy gan nhẹ tới vừa tối đa 10mg/ngày ở bệnh nhân.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy gan nặng.
Tác dụng phụ
Thường là nhức đầu, khô miệng & buồn ngủ. Hiếm khi: đau bụng, ăn chậm tiêu, mệt mỏi, viêm họng, chảy máu cam, viêm mũi, viêm xoang, buồn nôn & mất ngủ.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Zentobastin 10mg Tablet

SĐK:VN-19618-16

Ebost

SĐK:VN-8805-04

Etmine

SĐK:VN-21591-18

Thuốc gốc

Desloratadine

Desloratadine

Loratadine

Loratadin

Doxylamine

Doxylamine

Ciclesonide

Ciclesonid

Levocetirizine

Levocetirizine dihydrochloride

Levocetirizine

Levocetirizine hydrochloride

Levodropropizine

Levodropropizine

Bilastin

Bilastine

Brompheniramin

Brompheniramin

Levodropizine

Levodropizine

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn