Thuốc ho la hớn quả Xuân Quang

Thuốc ho la hớn quả Xuân Quang
Dạng bào chế:Cao lỏng
Đóng gói:Hộp 1 chai 250 ml

Thành phần:

Mỗi chai 250 ml cao lỏng chứa các chất chiết được từ dược liệu tương đương: Thục địa 25 g; Thiên môn đông 25 g; Tử uyển 20 g; Sa sâm 20 g; Mạch môn 20 g; Bách bộ 20 g; Mẫu đơn bì 20 g; Ngũ vị tử 10 g; Phục linh 10 g; Cao đặc la hán quả (tỷ lệ dược liệu/ca
SĐK:VD-30065-18
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Ðông Dược Xuân Quang - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Ðông Dược Xuân Quang Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Thiên môn đông

Mô tả:

Thiên môn đông là dây leo, sống lâu năm, dưới đất có rất nhiều rễ củ mẫm hình thoi. Thân mang nhiều cành 3 cạnh, dài nhọn, biến đổi thành lá giả hình lưỡi liềm. Lá thật rất nhỏ, trông như vẩy. Mùa hạ ở kẽ lá mọc hoa trắng nhỏ. Quả mọng, khi chín màu đỏ (cũng có cây, quả khi chín màu tím đen).

Địa lý: Mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi.

Thu hoạch: Tháng 10 – 12 ở những cây đã mọc trên 2 năm. Đào về, ruẳ sạch, đồ chín, rút lõi, phơi hoặc sấy khô.

Phần dùng làm thuốc: Củ rễ (Radix Aspargi). Loại béo mập, cứng, mịn, mầu trắng vàng, hơi trong là loại tốt. Củ dài, gầy, mầu nâu vàng, không sáng là loại vừa.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Thiên môn đông là củ hình thoi, tròn dài, hai đầu nhỏ nhưng tầy, dài 6-20cm. Mầu trắng vàng hoặc nâu, vàng nhạt, có chất dầu hơi trong. Mặt ngoài có vằn dọc nhỏ hoặc rãnh dọc. Khi khô, chất cứng nhưng dòn. Chưa khô thì chất mềm, dính, chỗ vết bẻ như chất sáp, mầu trắng vàng, hơi trong, giữa có nhân trắng, không trong. Vị ngọt, hơi đắng (Dược Tài Học).

Bào chế:

+ Cạo vỏ, bỏ lõi, đồ chín, phơi khô, tẩm rượu 1 đêm, đồ lại, phơi khô dùng (Lôi Công Bào Chích Luận).

+ Rửa sạch, bỏ lõi, thái phiến, phơi khô để dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

+ Rửa sạch, bỏ lõi, ủ mềm, thái phiến, phơi khô (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).

Bảo quản: Để nơi khô ráo, dễ ẩm mốc.

Vị thuốc Thiên môn đông

Tác dụng dược lý:

- Tác dụng kháng khuẩn: Nước sắc Thiên môn có tác dụng ức chế liên cầu khuẩn A và B, Phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn vàng, trực khuẩn bạch cầu (Trung Dược Học).

- Tác dụng chống khối u: Nước sắc Thiên môn có tác dụng ức chế Sacroma –180 và Deoxygenase của tế bào bạch cầu ở chuột nhắt bị viêm hạch bạch huyết cấp hoặc viêm hạt bạch huyết mạn (Trung Dược Học).

- Nước sắc Thiên môn có tác dụng giảm ho, lợi tiểu, thông tiện, cường tráng (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Tính vị:

+ Vị đắng, tính bình (Bản Kinh).

+ Vị ngọt, tính rất hàn, không độc (Biệt Lục).

+ Vị ngọt, đắng, tính hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Quy kinh:

+ Vào kinh thủ Thái âm Phế, túc Thiếu âm Thận (Thang Dịch Bản Thảo).

+ Vào kinh thủ Thái âm Phế, thủ Thiếu âm Tâm (Bản Thảo Kinh Giải).

+ Vào kinh Phế, thận (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Tác dụng :

+ Bảo định Phế khí, khu hàn nhiệt, dưỡng cơ bì, ích khí lực, lợi tiểu tiện.

+ Thông Thận khí, trừ nhiệt, chỉ tiêu khát, khử nhiệt trúng phong.

+ Trấn Tâm, nhuận ngũ tạng, ích bì phu, bổ ngũ lao, thất thương .

Chỉ định :

+ Trị hư lao, người già suy nhược, gầy ốm, âm nuy, điếc, mắt mờ.
+ Trị phế khí ho nghịch, suyễn, phế nuy sinh ra nôn ra mủ, ghẻ nước.
+ Trị ho lao, lao phổi, ho ra máu, khát nưóc do bệnh ở thượng tiêu.

Liều lượng - cách dùng:

Bài thuốc :

+ Chữa ho do nhiệt, đờm đặc, ho lâu ngày: Thiên môn đông, mạch môn đông mỗi thứ 20g; bách bộ 12g; trần bì, cam thảo mỗi thứ 8g. Tất cả cho vào ấm đổ ngập nước (khoảng 750ml), sắc nhỏ lửa 20 phút, chia 3 lần uống trong ngày sau khi ăn 1 giờ. Dùng liền 1 tuần.

+ Chữa chảy máu cam do nóng: Thiên môn đông, sinh địa mỗi vị 30g. Tất cả rửa sạch cho vào ấm đổ 650ml nước, sắc nhỏ lửa còn 300ml, chia 3 lần uống trong ngày. Uống 10 ngày hoặc dừng khi các triệu chứng thuyên giảm.

+ Hỗ trợ đái tháo đường tiêu khát: Thiên môn, mạch môn, ngũ vị tử (lượng bằng nhau) nấu thành cao, thêm ít mật ong để dùng dần, mỗi lần uống 20ml, ngày 3 lần sau khi ăn 1 giờ.

+ Chữa suy nhược cơ thể sau ốm dậy, người mệt mỏi: Thiên môn đông 10g, thục địa 10g, nhân sâm 4g. Tất cả rửa sạch cho vào ấm đổ 650ml nước, sắc nhỏ lửa còn 300ml, chia 3 lần uống trong ngày sau khi ăn 1 giờ.

+ Chữa nhiệt miệng: Thiên môn, mạch môn đều bỏ lõi, huyền sâm cùng lượng 12g. Tất cả rửa sạch cho vào ấm đổ 650ml nước, sắc nhỏ lửa còn 300ml, chia 3 lần uống trong ngày sau khi ăn 1 giờ. Dùng liền 1 tuần.

Chống chỉ định :

Kiêng kỵ: Phế không có hư hỏa mà lại có hàn đàm hoặc đàm ẩm cấm dùng.

Thông tin thành phần Mạch môn

Mô tả:

Mạch môn đông là một loại cỏ sống lâu năm, cao 10cm đến 40cm, rể chùm, trên rễ có những chỗ phát triển thành cù mẫm.

Lá mọc từ gốc, hẹp dài, như lá lúa mạch dài 15~40cm, rộng 1-4mm, phía cuống hơi có bẹ, mép lá hơi có răng cưa. Cán mang hoa đài 10-20cm, hoa màu xanh nhạt, cuống 3 - 5 mm, tụ thành 1-3 hoa ở kẽ các lá bắc trắng nhạt. Quả mọng màu tím đen nhạt, đường kính 6mm, có 1-2 hạt

Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang và được trồng ở Việt Nam để lấy củ dùng làm thuốc, nhiều nhất ở Phùng (Hà Tây), Nghĩa Trai (Hưng Yên), Ninh Hiệp (Hà Nội).

Thường hái vào tháng 6-7 ở những cây đã được 2-3 năm. Chọn những củ già, cắt bỏ sạch rễ con, rửa sạch đất, củ to trên 6mm bổ làm đôi, củ nhỏ để nguyên phơi khô tước bỏ lõi trước khi dùng. Có khi hái về, dùng móng tay rạch củ, tước bỏ lõi, rang với gạo cho đến khi gạo có màu vàng nhạt, bỏ gạo lấy mạch môn mà dùng. Củ mạch môn hình thoi, màu vàng nhạt, hơi trong, dài 10-15mm. Mùi đặc biệt, vị ngọt.

Thành phần hoá học

Trong mạch môn người ta mới thấy có chất nhầy, chất đường. Mới đây có tác giả nói có glucoza và p. xitosterola. Các chất khác chưa rõ.

Chỉ định :

Còn ở trong phạm vi nhân dân. Nhưng là một vị thuốc rất thông dụng. Dùng làm thuốc ho long đờm, thuốc bổ (bệnh phổi, gầy còm). Còn dùng chữa thiếu sữa, lợi tiểu, chữa sốt khát nước. 

Theo tài liệu cổ, mạch môn có vị ngọt, hơi đắng tính hơi hàn, vào 3 kinh tâm, phế và vị. Có tác dụng thanh tâm, nhuận phế, dưỡng vị sinh tân, hoá đờm, chỉ ho, dùng chữa hưlao, ho, thổ huyết, ho ra máu, miệng khô khát, bệnh nhiệt tân dịch khô. Những người tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng không được dùng.

Liều lượng - cách dùng:

Ngày dùng từ 6 đến 20g dưới dạng thuốc sắc.

Đơn thuốc có mạch môn đông:

Bài thuốc chữa bệnh ho, khó thở, ho lâu ngày:
Mạch môn đông 16g, bán hạ 8g, đảng sâm 4g, cam thảo 4g, gạo nếp sao vàng 4g, đạitáo 4g, nước 600ml. Sắc còn 200ml. Chia làm 3 lần uốngtrong ngày (đơn thuốc của Trương Trọng Cảnh).

Bài thuốc chữa tắc tia sữa:
Mạch môn đông bỏ lõi, tán nhỏ. Mỗi lần uống 10- 12g. Lấy sừng tê giác mài với rượu uống độ 4g. Uống độ 2-3 lần.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Kimazen bổ huyết điều kinh

Kimazen bổ huyết điều kinh

SĐK:VD-26172-17
Mỗi gói 10ml cao lỏng chứa dịch chiết từ các dược liệu: Thục địa 0,48g; Đương quy 0,48g; Bạch thược ...

Bổ phế - BVP

SĐK:VD-33216-19
100 ml cao lỏng hỗn hợp dược liệu tương ứng với các dược liệu sau: Bách bộ 5g; Tỳ bà diệp 2 ...

Cảm xuyên hương plus

SĐK:VD-33657-19
Mỗi 60 ml siro chứa các chất chiết được từ dược liệu tương đương: Xuyên khung 12 g; Bạch chi 14 g; H ...

Sâm Nhung Bổ thận - BVP

SĐK:VD-33845-19
Mỗi viên nang chứa cao ban long (tương đương với 28,8mg Lộc giác) 7,2mg; 125mg cao khô hỗn hợp dược ...

Cảm xuyên hương

SĐK:VD-33855-19
Cao đặc hỗn hợp dược liệu 36 mg tương ứng với các dược liệu: Xuyên khung 170 mg; Hương phụ 190 mg; C ...

Kim tiền thảo bài thạch

SĐK:VD-33856-19
Cao đặc hỗn hợp dược liệu 220 mg tương ứng với các dược liệu: Kim tiền thảo 1.000 mg; Nhân trần 250 ...

Thuốc gốc

Oseltamivir

Oseltamivir

Oseltamivir phosphate

Oseltamivir phosphat

Durvalumab

Durvalumab

Ofloxacin

Ofloxacine

Loratadine

Loratadin

Obinutuzumab

obinutuzumab

adalimumab

adalimumab

Vitamin B1

Thiamine hydrochloride

Zolmitriptan

Zolmitriptan

Apremilast

Apremilast

Lá Bạch quả

Cao khô lá bạch quả

Ích trí nhân

Ích trí nhân

Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep

Cây kế sữa

Silybum Marianum

Mật ong

mật ong

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn