Rocuronium-hameln 10mg/ml

Rocuronium-hameln 10mg/ml
Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
Đóng gói:Hộp 10 lọ x 2,5ml

Thành phần:

Rocuronium bromide 10mg/ml
SĐK:VN-20692-17
Nhà sản xuất: Hameln Pharm GmbH - ĐỨC Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Bình Việt Đức Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Tác dụng dược lực học

Rocuronium hameln 10mg/ml là thuốc giãn cơ không khử cực có thời gian tác động trung bình, khởi phát tác động nhanh. 

Cơ chế tác động của thuốc: cạnh tranh với nicotinic cholinoceptor ở tận cùng thần kinh vận động. 

Tác dụng dược động học

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều đơn, nồng độ thuốc trong huyết tương được biểu hiện dưới dạng 3 pha khác nhau.

Người lớn: 

Thể tích phân bố: 203 ml/kg (193-214).

Thời gian bán thải trung bình trong khoảng 66-80 phút, ước tính 73 phút.

Độ thanh thải huyết tương: 3,7 (3,5-3,9) ml/kg/phút. 

Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy trong huyết tương.

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và mật.

Qua nước tiểu: khoảng 40% trong vòng 12-24 giờ. 

Khoảng 50% bài tiết ở dạng không biến đổi.

Chỉ định: 

Với người lớn và trẻ em: Dùng trong gây mê tổng quát để đặt nội khí quản trong quá trình khởi mê thông thường, giúp giãn cơ xương trong quá trình phẫu thuật.

Ở người lớn, thuốc còn được dùng được dùng để đặt nội khí quản trong quá trình khởi mê nhanh, đặt nội khí quản cho bệnh nhân thở máy cần chăm sóc đặc biệt (ICU).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng: 

Thuốc được sử dụng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường truyền tĩnh mạch.

Kỹ thuật tiêm truyền phải do nhân viên y tế thực hiện.

Trong quá trình tiêm truyền phải chú ý theo dõi, đánh giá mức độ ức chế thần kinh - cơ và mức độ hồi phục.

Liều lượng: 

Tùy vào từng đối tượng bệnh nhân khác nhau mà có những chỉ định về liều dùng khác nhau. Liều dùng tính theo Rocuronium bromid.

Đặt nội khí quản:

Liều tiêu chuẩn của Rocuronium bromid là 0.8 mg/kg, đủ hiệu lực để đặt nội khí quản trong vòng 60 giây sau khi sử dụng thuốc.

Trong trường hợp khởi mê nhanh: sử dụng liều khuyến cáo 1,0 mg/kg, sau đó thủ thuật đặt nội khí quản cũng tiến hành trong vòng 60 giây. 

Nếu sử dụng liều 0,8 mg/kg cho quy trình khởi mê nhanh thì sau khi dùng thuốc 90 giây mới đặt nội khí quản cho bệnh nhân.

Liều duy trì

Liều duy trì khuyến cáo là 0,15 mg/kg.

Trong trường hợp gây mê bằng đường hô hấp kéo dài, cần giảm liều xuống còn 0,075-0,1 mg/kg. Liều duy trì nên sử dụng tốt nhất vào lúc phản xạ co giật cơ đã phục hồi đến mức 25% của mức ban đầu.

Truyền liên tục: 

Nếu thuốc được truyền liên tục, nên truyền bắt đầu với liều 0,6 mg/kg khi sự ức chế thần kinh cơ bắt đầu hồi phục.

Gây mê qua đường tĩnh mạch: tốc độ truyền 0,3-0,6 mg/kg/giờ.

Gây mê qua đường hô hấp: tốc độ truyền: 0,3-0,4 mg/kg/giờ.

Trong quá trình truyền phải chú ý theo dõi chặt chẽ bệnh nhân, đặc biệt là cần theo dõi sự ức chế thần kinh - cơ.

Cần chú ý điều chỉnh liều ở phụ nữ có thai, bệnh nhi, suy thận hoặc bệnh cao tuổi.

Lưu ý khi sử dụng

Trước khi sử dụng, đưa thuốc về nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ thường.

Nếu thuốc được pha loãng với dung dịch natri clorid 0,9 % và dung dịch glucose 5 %, nên sử dụng ngay sau khi pha loãng. Nếu chưa sử dụng ngay, phải bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2-8 độ C với thời gian bảo quản không quá 24 giờ.

Kiểm tra lọ thuốc trước khi sử dụng: Chỉ được phép dùng nếu thấy thuốc trong suốt, không có phân tử bất thường.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc:

Các tương tác thuốc cần chú ý trên lâm sàng:

Các tương tác làm tăng tác dụng của thuốc:

Thuốc mê đường hô hấp nhóm halogen hóa.

Các thuốc giãn cơ không khử cực khác.

Có tiền sử dùng suxamethonium.

Sử dụng liều cao các thuốc: thiopental, fentanyl, propofol, methohexital, ketamin, gammahydroxybutyrat.

Trong ICU: dùng kết hợp lâu dài với corticoid, dẫn đến kéo dài thời gian tác dụng của thuốc và các bệnh lý ở cơ.

Các tương tác làm giảm tác dụng:

Kết hợp với các thuốc như Neostigmin, pyridostigmin, edrophonium, các dẫn chất aminopyridin làm giảm tác dụng của Rocuronium hameln 10mg/ml

Nếu trước khi dùng thuốc, đã sử dụng thường xuyên các thuốc như corticoid, phenytoin hoặc carbamazepin.

Khi dùng cùng các thuốcc Noradrenalin, azathioprin làm giảm tác dụng của thuốc nhưng diễn ra nhanh và giới hạn.

Theophyllin, CaCl2, KCl.

Thuốc ức chế protease.

Làm thay đổi tác động

Phối hợp sử dụng các thuốc giãn cơ không khử cực khác: có thể làm giảm hoặc làm tăng tác động ức chế thần kinh-cơ của rocuronium, tùy thuộc vào thứ tự khi sử dụng các thuốc trên.
Suxamethonium sử dụng sau rocuronium bromid có thể làm tăng hoặc làm giảm tác động giãn cơ của rocuronium bromid.

Tác động của rocuronium trên các thuốc khác:

Kết hợp với lidocain: tăng nhanh tác động gây tê của lidocain.

Sự giãn cơ đã xảy ra sau phẫu thuật khi sử dụng các kháng sinh nhóm aminoglycosid, lincosamid, polypeptid va acyiaminopenicillin, quinidin, quinin và muối magnesi.

Tác dụng phụ:

hường gặp:

Đau, viêm tại vị trí tiêm, đặc biệt trong quá trình khởi mê nhanh, sử dụng propofol làm chất khởi mê.

Kéo dài thời gian giãn cơ.

Hiếm gặp:

Nhịp tim nhanh.

Hạ huyết áp.

Suy tuần hoàn, sốc.

Co thắt phế quản.

Khó thở, suy hô hấp.

Phản ứng dị ứng: Nổi mẩn, ban đỏ, nổi mề đay, ngứa (do có thể gây giải phóng histamin)

Chưa xác định được tỉ lệ:

Rối loạn cơ xương: Yếu cơ xương, bệnh cơ do steroid.

Ức chế thần kinh - cơ kéo dài hơn thời gian cần thiết.

Phản ứng phản vệ.

Bảo quản:

Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2-8 độ C.

Nếu không có điều kiện bảo quản lạnh: bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tuy nhiên khi đó thời hạn sử dụng của thuốc chỉ là 12 tuần, sau hạn đó phải loại đi. Không được đưa thuốc vào tủ lạnh sau khi đã bảo quản ở môi trường bên ngoài.

Không bảo quản thuốc khi thuốc đã quá hạn sử dụng.

Thông tin thành phần Rocuronium

Chỉ định :
Hỗ trợ trong gây mê để đặt nội khí quản trong dẫn mê thường qui & dẫn mê chuỗi nhanh & tạo giãn cơ trong phẫu thuật. Hỗ trợ trong khoa săn sóc đặc biệt (ICU) để đặt nội khí quản & thông khí cơ học.
Liều lượng - cách dùng:
Ðặt nội khí quản trong dẫn mê thường qui: 0.6 mg/kg; trong dẫn mê chuỗi nhanh: 1mg/kg; mổ lấy thai chỉ nên dùng liều 0.6 mg/kg. Duy trì 0.15mg/kg. Truyền IV liên tục khởi đầu 0.6mg/kg, khi giãn cơ bắt đầu hồi phục thì bắt đầu truyền với tốc độ 0.3-0.6mg/kg/giờ (trong gây mê tĩnh mạch) hay 0.3-0.4mg/kg/giờ (gây mê hô hấp). Khởi phát tác động giãn cơ ở trẻ em (1-14 tuổi) và nhũ nhi (1-12 tháng) nhanh hơn so với người lớn. Thời gian tác dụng lâm sàng ở trẻ ngắn hơn người lớn. Người già, bệnh gan và/hoặc bệnh đường mật và/hoặc suy thận liều đặt nội khí quản: 0.6mg/kg, duy trì: 0.075-0.1mg/kg, tốc độ truyền: 0.3-0.4mg/kg/giờ. Trong ICU liều đặt nội khí quản như trong phẫu thuật, liều trong thông khí cơ học: liều tải 0.6mg/kg, sau đó truyền IV 0.3-0.6mg/kg/giờ trong giờ đầu, tốc độ truyền cần giảm xuống trong suốt 6-12 giờ đầu, chỉnh liều theo đáp ứng.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với rocuronium hoặc ion bromure. Chưa khuyến cáo dùng cho sơ sinh.
Tác dụng phụ
Phản ứng có hại:
Ngứa, nổi mẩn đỏ tại chỗ tiêm và/hoặc các phản ứng toàn thân dạng mẫn cảm.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Esmeron

SĐK:VN-7935-09

Esmeron

SĐK:VN-6746-08

Esmeron

SĐK:VN-7703-03

Rocurobivid's

SĐK:VN-21212-18

Thuốc gốc

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Clorphenesin

Clorphenesin

Atracurium besylate

Atracurium besylate

Thiocolchicoside

Thiocolchicoside

Tolazoline

Tolazoline hydrochloride

Neostigmin

Neostigmin methylsulfat

Tizanidine

Tizanidine hydrochloride

Cyclobenzaprine

Cyclobenzaprine

Tadalafil

Tadalafil

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn