Phastarxin

Phastarxin
Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm
Đóng gói:Hộp 2 lọ + 2 ống nước cất pha tiêm

Thành phần:

Thymosin alpha 1 1,6mg
SĐK:VD-27085-17
Nhà sản xuất: Công ty Dược phẩm TW1 - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty Dược phẩm TW1 Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

DƯỢC LÝ VÀ CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Trong những thí nghiệm in vitro, peptide này có tác dụng thúc đẩy sự trưởng thành của tế bào T bởi các lympho bào trong máu ngoại biên đã được hoạt hóa mitogen, làm tăng sản xuất nhiều lymphokins khác nhau như interferon alpha, interferon gamma, interleukin 2 (IL-2), và interleukin 3 (IL-3) của tế bào T tiếp theo sự hoạt hóa kháng nguyên hay mitogen; và làm tăng số phụ thể lymphokine trên tế bào T. Thuốc này cũng tăng cường các phản ứng của lympho bào hỗn hợp của tự thân và của các tế bào khác gen cùng loài bằng cách hoạt hóa tế bào T4 (tế bào giúp gây cảm ứng ). 

Thymosin alpha 1 có thể gây ảnh hưởng đối với sự gia tăng bổ sung các tế bào tự nhiên (NK) và sẽ trở thành tế bào gây độc sau khi tiếp xúc với interferon. 

Trong thí nghiệm in vivo, thymosin alpha 1 làm tăng thụ thể IL-2 và tăng sản xuất Il-2 ở các lympho bào của chuột được kích thích bằng concanavalin A. Với 900 mcg/m2 thymosin alpha 1 tiêm dưới da sẽ đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương là 25-30 ng/mL khoảng một giờ sau khi tiêm. Nồng độ đỉnh này được duy trì trong 6 giờ và trở về nồng độ cơ bản sau 18 giờ tiếp theo. Tiêm thuốc nhắc lại 2 lần/tuần trong 15 tuần sẽ làm cho nồng độ cơ bản của thymosin alpha 1 trong huyết tương tăng rất ít.

 CHỈ ĐỊNH

–Điều trị viêm gan B: Viêm gan B mạn tính cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên có bệnh gan còn bù và vẫn có sự sao chép của virus gây viêm gan B (HBV DNA trong huyết tương dương tính). Các nghiên cứu ở bệnh nhân có HBsAg dương tính ít nhất 6 tháng và có men alanine aminotransferase (ALT) tăng trong huyết thanh đã chứng minh rằng việc điều trị bằng Zadaxin có thể giảm bớt virus (mất HBV DNA trong huyết thanh) và đưa aminotransferase trong huyết thanh về bình thường. Điều trị bằng Zadaxin sẽ làm mất HBsAg trong huyết thanh ở một số bệnh nhân có đáp ứng.

– Điều trị trong ung thư: Sử dụng trong ung thư biểu mô (Carcinoma) tế bào gan ,ung thư phổi không tế bào nhỏ , u hắc tố (melanin)

+ Với ung thư gan thì Thymosin Alpha phối hợp  với hình thành nghẽn mạch qua ông thông đồng mạch sẽ làm tăng có ý nghĩa tỷ lệ sống còn

+ Với ung thư phổi không tế bào nhỏ thì Thymosin Alpha làm tăng và kích hoạt tế bào T,làm tăng ý nghĩa sống còn chung làm tăng rõ rệt chất lượng cuộc sống.

+ Vơi u melanin ác tính,  Thymosin Alpha phối hợp với  IFN α làm tăng tỷ lệ đáp ứng gấp đôi  so với khi dùng dacarbazine riêng rẽ.

+ Thymosin Alpha làm giảm độc tính của hóa liệu pháp,giúp giữ các thông số miễn dịch,như số lượng CD4 và CD8 trong và sau hóa trị liệu

–ĐẶC BIỆT LÀ GIÚP NÂNG CAO THỂ TRẠNG CHO NGƯỜI SUY GIẢM MIỄN DICH

Giữ và điều hòa thông số miễn dịch cho người suy giảm miễn dịch như người già,người nhiếm HIV ,ngươi mới ốm dậy ….

Liều lượng - Cách dùng

 - Liều khuyên dùng cho bệnh nhân viêm gan B mãn tính là 1,6m/ lần ,tiêm dưới da 2-3 lần trên tuần.Nên điều trị liên tục trong 6 tháng không ngắt quãng

-Với nhiếm khuẩn sau khi ghép tủy sống, dùng mỗi ngày một lần 1,6mg trong 16 tuần

-Với COPD dung 1,6 mg trong 2 tuần liên tiếp

-Dùng trong điều trị ung thư: đối với việc điều trị thư phổi không tế bào nhỏ , ung thư gan và u hắc tố (MELANIN) thì lệu pháp liều 1,6mg/lần,tiêm dưới da tuần 2- 3 lần hoặc  liều 1,6mg/lần trước và sau truyền hóa chất.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định dùng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thymosin alpha 1 hay với bất kể thành phần nào của thuốc. Vì Zadaxin hoạt động bằng cách tăng cường hệ miễn dịch nên việc điều trị bằng thuốc này là chống chỉ định cần được xem xét ở bệnh nhân bị ức chế miễn dịch nghiêm trọng, chẳng hạn như bệnh nhân có ghép cơ quan, trừ khi lợi ích có được của việc điều trị này hơn hẳn các nguy cơ có thể xảy ra

Tương tác thuốc:

Tương tác giữa Thymosin Alphan và các thuốc khác chưa được đánh giá đầy đủ. Cần thận trọng khi dùngThymosin Alpha để điều trị kết hợp với các thuốc điều hoà miễn dịch khác. Không được trộn với bất kỳ thuốc nào khác.

Tác dụng phụ:

thuốc thường được dung nạp rất tốt. Trong các nghiên cứu lâm sàng ở hơn 990 người phân bổ ở tất cả các nhóm tuổi, không có phản ứng bất lợi đáng kể nào về lâm sàng do việc dùng thymosin alpha 1 có công thức khác thuốc, có 3 bệnh nhân có cảm giác bỏng rát chỗ tiêm và 1 bệnh nhân bị teo cơ tạm thời. Tất cả các bệnh nhân đều được dùng cùng một lô thuốc, và triệu chứng biến mất khi dùng lô thuốc mới. Trong một nghiên cứu có thay đổi liều thuốc, một bênh nhân bị sốt khi dùng 2,4mg/m2, và hai bệnh nhân buồn nôn khi dùng 4,8 và 9,6 mg/m2. Tất cả liều dùng này đều vượt quá liều đề nghị là 0,9 mg/m2. Như bất kỳ một thuốc mới nào, việc thương mại hóa được mở rộng có thể làm xuất hiện những phản ứng bất lợi hiếm gặp mà những phản ứng này không được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng. Tăng tạm thời hơn hai lần giá trị ban đầu của men ALT có thể xảy ra ở bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính. Khi xảy ra men ALT bùng phát, thường vẫn tiếp tục dùng thuốc trừ khi thấy được các dấu hiệu và triệu chứng của suy gan. Lưu ý bệnh nhân thông báo cho bác sĩ bất cứ tác dụng phụ nào khi dùng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú.

Có thai loại C: Nghiên cứu về sự sinh sản của súc vật cho thấy không có sự khác biệt về sự bất thường của thai ở nhóm chứng và nhóm được cho Thymosin Alpha. Đến nay không biết Thymosin Alpha có thể nguy hại cho thai hay không khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản hay không. Chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Đang cho con bú: Không biết thuốc này có qua được sữa mẹ hay không. Vì có nhiều thuốc được thải qua sữa mẹ nên cần phải thận trọng khi dùng Thymosin Alpha ở phụ nữ đang cho con bú.

Bảo quản:

Các lọ bột đã pha phải dùng ngay sau khi tái chế.

Để ở tủ lạnh 2 – 8°C.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Venutel

Venutel

SĐK:VD-30908-18

A.T Oxaliplatin 100

SĐK:QLĐB-723-18

Cyclosporine 50mg

SĐK:QLĐB-722-18

Cyclosporine 25mg

SĐK:QLĐB-721-18

Cyclosporine 100mg

SĐK:QLĐB-720-18

Calitaxel

SĐK:QLĐB-718-18

Calitaxel

SĐK:QLĐB-719-18

Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn