Orolys

Orolys
Nhóm sản phẩm: Thuốc phụ khoa
Dạng bào chế:Viên nang mềm đặt âm đạo
Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Neomycin (dưới dạng Neomycin sulfat) 35000 IU; Nystatin 100000 IU; Polymycin B sulfate 35000 IU
SĐK:VN-20494-17
Nhà sản xuất: Theragen Etex Co., Ltd - HÀN QUỐC Estore>
Nhà đăng ký: Dong Sung Pharma Co., Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị tại chỗ các bệnh phụ khoa ở phụ nữ.

Điều trị: 

Orolys được chỉ định để điều trị khí hư gây ra bởi:

– Vi khuẩn thông thường.

– Nấm Candida albicans.

– Các vi sinh vật gây bệnh phối hợp.

Phòng ngừa:

– Trước khi phẫu thuật ở phần dưới của đường sinh dục

– Trước khi sinh.

– Trước và sau đốt điện cổ tử cung.

– Trước khi thăm dò bên trong tử cung .

Đặc tính dược lực học:

Liệu pháp kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn và nấm phụ khoa.

Phối hợp ba tác động trong đó phổ kháng khuẩn chủ yếu là của neomycin và polymyxin B, là các kháng sinh có cùng tác động trên đa số các mầm bệnh gram dương và gram âm.

Streptococci và các vi khuẩn kỵ khí đề kháng với cả hai kháng sinh trên.

Nystatin là thuốc kháng nấm có tác động rất hiệu quả trên Candida.

Đặc tính dược động học:

– Neomycin: Hấp thu thuốc có thể tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Nửa đời của thuốc khoảng 2-3 giờ.

– Nystatin không được hấp thu qua da hay niêm mạc khi dùng tại chỗ.

– Polymyxin B sulfat không được hấp thu đáng kể qua niêm mạc.

– Viên nang mềm đặt âm đạo OROLYS là phối hợp của 3 hoạt chất: Neomycin sulfat, nystatin và polymyxin B sulfat. Sau khi đặt vào âm đạo, viên nang mềm OROLYS sẽ tan rã và giải phóng hoạt chất. Các hoạt chất trong thuốc này hấp thu rất kém qua niêm mạc. Do đó sự hấp thu thuốc, sau khi đặt âm đạo, vào hệ tuần hoàn rất hạn chế. Thuộc phân bố chủ yếu tại âm đạo và có tác dụng tại chỗ.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng cho người lớn: 1 viên vào buổi tối trong 12 ngày

Cách dùng: Viên nang đặt âm đạo. Đặt viên thuốc sâu vào âm đạo trước lúc đi ngủ. Tốt nhất nên đặt trong tư thế nằm ngửa và gấp đầu gối.

Thuốc chỉ dùng khi có đơn của bác sỹ

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Sử dụng màng âm đạo và / hoặc bao cao su.

– Trong thời gian mang thai và cho con bú.

– Thông thường thì thuốc này sử dụng không tương hợp với thuốc diệt tinh trùng.

Tương tác thuốc:

Thuốc bị mất tác dụng khi có sử dụng bao cao su tránh thai hay các chế phẩm làm từ nhựa, mủ.

Không tương hợp với các thuốc diệt tinh trùng, mọi cách điều trị tại chỗ đều có thể thay đổi hiệu quả ngừa thai với thuốc diệt tinh trùng đặt trong âm đạo.

Tác dụng phụ:

Các phản ứng không mong muốn được liệt kê dưới đây sắp xếp theo hệ cơ quan và tần suất gặp. Tần suất gặp được xác định là rất phổ biến (21/10), phổ biến (>1/ 100 đến <1/10), không phổ biến (21/ 1000 đến <1/100), hiếm (21/10.000 đến <1/1000), rất hiếm (21/ 10.000 đến <1 / 1.000) và không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được thể hiện theo thứ tự giảm dần mức độ.

 Hệ cơ quan: Tần suất

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Rất hiếm gặp: chàm dị ứng do tiếp xúc

Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng: Không rõ độc tính trên thận/Không rõ: độc tính trên tạng

– Chàm tiếp xúc do dị ứng thường xuyên xảy ra sau khi sử dụng kéo dài. Tổn thương có thể lan rộng ra ngoài vùng điều trị.

– Các nguy cơ độc tính trên tai và độc tính trên thận là rất thấp khi điều trị ngắn hạn.

Chú ý đề phòng:

– Orolys chỉ dùng đặt âm đạo, không được uống.

– Không nên ngưng sử dụng thuốc trong thời kỳ kinh nguyệt. (Vẫn tiếp tục dùng thuốc nếu có kinh nguyệt trong thời gian điều trị).

– Thuốc có thể gây ra độc tính trên toàn thân (trên thận, trên thính giác, v.V..)nên dùng thuốc trong thời gian ngắn sẽ làm giảm nhẹ các nguy cơ này.

– Mặc dù hiện nay vẫn chưa ghi nhận được tác dụng ngoại ý toàn thân khi dùng thuốc, nhưng tốt hơn hết can lưu ý tới điều này nhất là với bệnh nhân bị suy thận.

– Tình trạng mẫn cảm với một kháng sinh khi dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó hoặc một kháng sinh tương tự theo đường toàn thân sau này.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

– Thời kỳ mang thai: trên lâm sàng, chưa có báo cáo về tác dụng phụ và độc tính. Tuy nhiên, cũng như các thuốc khác, chỉ nên sử dụng thuốc này khi cần thiết và có sự theo dõi của bác sĩ.

– Thời kỳ cho con bú: độ an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú vẫn chưa được thiết lập, chỉ nên dùng thuốc trong trường hợp thật sự cần thiết.

 Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy: Không ảnh hưởng.

Thông tin thành phần Neomycin

Dược động học :
- Hấp thu: Neomycin ít hấp thu qua đường tiêu hoá và do có độc tínhcao với thận và thần kinh thính giác nên chủ yếu dùng ngoài điều trị tại chỗ( thường phối hợp với bacitracin, polymyxin) hoặc uống để diệt vi khuẩn ưa khí ở ruột chuẩn bị cho phẫu thuật tiêu hoá.
- Phân bố: thuốc ít liên kết với protein huyết tương, khuyếch tán chủ yếu vào dịch ngoại bào.
- Chuyển hoá:
- Thải trừ: chủ yếu qua nước thận.
Chỉ định :
Nhiễm khuẩn & viêm kết mạc, bờ mi & loét củng mạc.
Liều lượng - cách dùng:
Tra thuốc vào mắt cứ 6 giờ/lần; tối đa 10 ngày.
Chống chỉ định :
Quá mẫn cảm với thành phần thuốc.
Tác dụng phụ
Ðôi khi: rát ở vùng mắt, chảy nước mắt, đỏ kết mạc & nhìn không rõ (thoáng qua).

Thông tin thành phần Nystatin

Dược động học :

- Hấp thu: Nystatin hấp thu kém qua đường tiêu hoá, không hấp thu qua da và niêm mạc.
- Thải trừ: chủ yếu qua phân dưới dạng chưa chuyển hoá.
Chỉ định :
Nhiễm nấm ở niêm mạc nhất là do Candida albicans ở miệng như tưa lưỡi, viêm họng, bệnh nấm candida ở ruột, và nhiễm nấm ở đường âm đạo( phối hợp với metronidazol).
Liều lượng - cách dùng:
Người lớn: 2-3 viên/lần x 3- 4lần/ngày. Trẻ em: 2-8 viên/ngày, chia làm 2-4 lần/ngày tuỳ theo tuổi. Uống cách xa bữa ăn.
Chống chỉ định :
Mẫn cảm với thuốc. Phụ nữ có thai.
Tác dụng phụ
Dung nạp tốt, ít độc, có thể dùng cho mọi lứa tuổi.
Một số tác dụng không mong muốn khác như dị ứng, mày đay, ban đỏ..., rối loạn tiêu hoá chủ yếu do chất candium gây nên( đây là chất tạo ra khi nấm Candida bị phân giải).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Maldena-Trigy

SĐK:VD-32580-19

Neonan-Meyer

SĐK:VD-32582-19

Ladyvagi

SĐK:VD-32596-19

Metronizol Neo

SĐK:VD-29812-18

Neo-Gynotab

SĐK:VD-28929-18

Neo-Gynoternan

SĐK:VD-28709-18

Thuốc gốc

Amilorid hydroclorid

Amilorid hydrocloride

Enzalutamide

Enzalutamide

Cefodizime

Cefodizime natri

Amitriptyline

Amitriptyline hydrochloride

Tretinoin

Tretinoine

Empagliflozin

Empagliflozin

Thymomodulin

Thymomodulin

Natri divalproat

Natri divalproat

Caspofungin

Caspofungin

Avibactam

Avibactam

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn