Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Nibixada 50mg - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Nibixada 50mg - Ảnh 1
Thuốc Nibixada 50mg - Ảnh 2

Nibixada 50mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-21096-18
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
3,602
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ, 4 vỉ, 8 vỉ x 14 viên

Thông tin chi tiết về Nibixada 50mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
50mg

Công dụng Nibixada 50mg

Cilostazol được chỉ định cải thiện khoảng cách đi lại tối đa và đi lại không đau ở bệnh nhân bị đau cách hồi ở chân, không bị đau khi không vận động và người không có triệu chứng về hoại tử mô ngoại vi (bệnh động mạch ngoại vi giai đoạn II theo Fontaine);.
 
Cilostazol được chỉ định như liệu pháp thay thế, ở các bệnh nhân có thay đổi lối sống (bao gồm ngừng hút thuốc và tham gia chương trình tập luyện có giám sát) và các can thiệp thích hợp khác mà không cải thiện được triệu chứng đau cách hồi ở chân.
 
DƯỢC LỰC HỌC
 
Nhóm dược lý học: Tác nhân chống huyết khối, ức chế kết tập tiểu cầu.
 
Cilostazol và một số chất chuyển hóa của nó là tác nhân ức chế AMP vòng (cAMP)-
phosphodiesterase III, ức chế hoạt động phosphodiesterase và ức chế sự thoái hóa cAMP
gây tăng cAMP trong tiểu cầu và mạch máu, dẫn tới ức chế kết tụ tiểu cầu và giãn mạch.
Cilostazol ức chế có hồi phục sự kết tụ tiểu cầu gây bởi một số chất kích thích, bao gồm
thrombin, ADP, collagen, acid arachidonic, epinephrin, và ứng suất cắt (shear stress).
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC
 
Hấp thu
Sau khi dùng cilostazol 100 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân bị bệnh mạch ngoại biên, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 4 ngày.
 
Phân bố
Cilostazol liên kết với protein 95 – 98%, chủ yếu là albumin. Chất chuyển hóa dehydro hóa và 4’-trans-hydroxy liên kết với protein tương ứng là 97,4% và 66%.
 
Chuyển hóa
Cilostazol bị thải trừ chính bởi sự chuyển hóa sau đó bài tiết chất chuyển hóa qua nước tiểu.
Isoenzym chính tham gia vào sự chuyển hóa là cytochrome P-450 CYP3A4, và ít hơn là
CYP2C19, và ít hơn nữa là CYP1A2. Có 2 chất chuyển hóa chính, dehydro-cilostazol và 4’- trans-hydroxy cilostazol, của 2 đều có thời gian bán thải biểu kiến tương đương nhau. Chất chuyển hóa dehydro hóa có đặc tính chống kết tập tiểu cầu gấp 4 – 7 lần thuốc gốc và chất chuyển hóa 4’-trans-hydroxy chỉ bằng 1/5 thuốc gốc. Nồng độ thuốc trong huyết tương (tính theo AUC) của chất chuyển hóa dehydro và 4’-trans-hydroxy bằng khoảng 41% và 12% nồng độ cilostazol.
 
Thải trừ
Thời gian bán thải biểu kiến của cilostazol là 10,5 giờ.
Đường thải trừ chính là qua nước tiểu (74%) và phần còn lại thải trừ qua phân. Không thấy cilostazol dạng không đổi được đào thải qua nước tiểu, và dưới 2% thuốc đào thải dưới dạng chất chuyển hóa dehydro-cilostazol. Khoảng 30% liều được đào thải qua nước tiểu dưới dạng 4’-trans-hydroxy. Phần còn lại là các chất chuyển hóa mà chiếm dưới 5%.
 
Tính tuyến tính/không tuyến tính
 
C max của cilostazol và chất chuyển hóa bước đầu tăng ít hơn tỉ lệ tăng liều dùng. Tuy nhiên, AUC của cilostazol và chất chuyển hóa tăng xấp xỉ tỉ lệ với liều dùng.
Không có bằng chứng về cilostazol gây cảm ứng enzym gan.
 
Dược động học của cilostazol và chất chuyển hóa không bị ảnh hưởng rõ rệt bởi tuổi tác và giới tính ở những người khỏe mạnh từ 50 – 80 tuổi.
 
Ở người suy thận tặng, phần cilostazol tự do cao hơn 27% và cả C max và AUC đều thấp hơn tương ứng 29% và 39% so với người có chức năng thận bình thường. C max và AUC của chất chuyển hóa dehydro thấp hơn tương ứng 41% và 47% ở người suy thận nặng so với người có chức năng thận bình thường. C max và AUC của 4’-trans-hydroxy cilostazol cao hơn 173% và 209% so với người suy thận nặng. Không nên dùng thuốc ở người có độ thanh thải creatinin < 25 ml/phút. Không có dữ liệu trên bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng và do cilostazol bị chuyển hóa mạnh bởi enzym gan, không nên dùng thuốc ở những bệnh nhân này. 
 

Thông tin chi tiết về Nibixada 50mg

Chỉ định

Cilostazol được chỉ định cải thiện khoảng cách đi lại tối đa và đi lại không đau ở bệnh nhân bị đau cách hồi ở chân, không bị đau khi không vận động và người không có triệu chứng về hoại tử mô ngoại vi (bệnh động mạch ngoại vi giai đoạn II theo Fontaine);.
 
Cilostazol được chỉ định như liệu pháp thay thế, ở các bệnh nhân có thay đổi lối sống (bao gồm ngừng hút thuốc và tham gia chương trình tập luyện có giám sát) và các can thiệp thích hợp khác mà không cải thiện được triệu chứng đau cách hồi ở chân.
 
DƯỢC LỰC HỌC
 
Nhóm dược lý học: Tác nhân chống huyết khối, ức chế kết tập tiểu cầu.
 
Cilostazol và một số chất chuyển hóa của nó là tác nhân ức chế AMP vòng (cAMP)-
phosphodiesterase III, ức chế hoạt động phosphodiesterase và ức chế sự thoái hóa cAMP
gây tăng cAMP trong tiểu cầu và mạch máu, dẫn tới ức chế kết tụ tiểu cầu và giãn mạch.
Cilostazol ức chế có hồi phục sự kết tụ tiểu cầu gây bởi một số chất kích thích, bao gồm
thrombin, ADP, collagen, acid arachidonic, epinephrin, và ứng suất cắt (shear stress).
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC
 
Hấp thu
Sau khi dùng cilostazol 100 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân bị bệnh mạch ngoại biên, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 4 ngày.
 
Phân bố
Cilostazol liên kết với protein 95 – 98%, chủ yếu là albumin. Chất chuyển hóa dehydro hóa và 4’-trans-hydroxy liên kết với protein tương ứng là 97,4% và 66%.
 
Chuyển hóa
Cilostazol bị thải trừ chính bởi sự chuyển hóa sau đó bài tiết chất chuyển hóa qua nước tiểu.
Isoenzym chính tham gia vào sự chuyển hóa là cytochrome P-450 CYP3A4, và ít hơn là
CYP2C19, và ít hơn nữa là CYP1A2. Có 2 chất chuyển hóa chính, dehydro-cilostazol và 4’- trans-hydroxy cilostazol, của 2 đều có thời gian bán thải biểu kiến tương đương nhau. Chất chuyển hóa dehydro hóa có đặc tính chống kết tập tiểu cầu gấp 4 – 7 lần thuốc gốc và chất chuyển hóa 4’-trans-hydroxy chỉ bằng 1/5 thuốc gốc. Nồng độ thuốc trong huyết tương (tính theo AUC) của chất chuyển hóa dehydro và 4’-trans-hydroxy bằng khoảng 41% và 12% nồng độ cilostazol.
 
Thải trừ
Thời gian bán thải biểu kiến của cilostazol là 10,5 giờ.
Đường thải trừ chính là qua nước tiểu (74%) và phần còn lại thải trừ qua phân. Không thấy cilostazol dạng không đổi được đào thải qua nước tiểu, và dưới 2% thuốc đào thải dưới dạng chất chuyển hóa dehydro-cilostazol. Khoảng 30% liều được đào thải qua nước tiểu dưới dạng 4’-trans-hydroxy. Phần còn lại là các chất chuyển hóa mà chiếm dưới 5%.
 
Tính tuyến tính/không tuyến tính
 
C max của cilostazol và chất chuyển hóa bước đầu tăng ít hơn tỉ lệ tăng liều dùng. Tuy nhiên, AUC của cilostazol và chất chuyển hóa tăng xấp xỉ tỉ lệ với liều dùng.
Không có bằng chứng về cilostazol gây cảm ứng enzym gan.
 
Dược động học của cilostazol và chất chuyển hóa không bị ảnh hưởng rõ rệt bởi tuổi tác và giới tính ở những người khỏe mạnh từ 50 – 80 tuổi.
 
Ở người suy thận tặng, phần cilostazol tự do cao hơn 27% và cả C max và AUC đều thấp hơn tương ứng 29% và 39% so với người có chức năng thận bình thường. C max và AUC của chất chuyển hóa dehydro thấp hơn tương ứng 41% và 47% ở người suy thận nặng so với người có chức năng thận bình thường. C max và AUC của 4’-trans-hydroxy cilostazol cao hơn 173% và 209% so với người suy thận nặng. Không nên dùng thuốc ở người có độ thanh thải creatinin < 25 ml/phút. Không có dữ liệu trên bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng và do cilostazol bị chuyển hóa mạnh bởi enzym gan, không nên dùng thuốc ở những bệnh nhân này. 
 

Chống chỉ định

Mẫn cảm đã biết với cilostazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Suy thận nặng: độ thanh thải creatinin ≤ 25 ml/phút. Suy gan trung bình đến nặng. Suy tim sung huyết. Có thai. Bệnh nhân có khuynh hướng chảy máu (ví dụ loét dạ dày tá tràng hoạt động, đột quỵ xuất huyết gần đây (trong vòng 6 tháng), bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh, cao huyết áp kiểm soát kém). Bệnh nhân có tiền sử bị nhịp nhanh thất, rung thất hoặc nhịp phát ngoại vị đa ổ ở tâm thất, có hoặc không được điều trị triệt để, và những bệnh nhân có khoảng QTc kéo dài. Bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp nhanh. Bệnh nhân điều trị đồng thời với từ hai thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu trờ lên (như acetylsalicylic acid, clopidogrel, heparin, warfarin, acenocuomarol, dabigatran, rivaroxaban or apixaban). Bệnh nhân đau thắt ngực không ổn địn, nhồi máu cơ tim hoặc can thiệp mạch vành trong vòng 6 tháng

Liều lượng & Cách dùng

Liều lượng
 
Liều khuyến cáo của cilostazol là 100 mg x 2 lần/ngày.
Chỉ bác sĩ có kinh nghiệm điều trị đau cách hồi ở chân mới nên kê cilostazol.
Bệnh nhân dùng cilostazol cần tiếp tục thay đổi lối sống (tập luyện và ngừng hút thuốc), và can thiệp dược lý (như thuốc ạ lipid máu và chống kết tập tiểu cầu) để giảm thiểu nguy cơ các biến cố tim mạch. Cilostazol không phải là liệu pháp thay thế cho các thuốc đó. Khuyến cáo giảm liều xuống 50 mg x 2 lần/ngày ở các bệnh nhân dùng các chất ức chế CYP3A4 mạnh như một số macrolid, kháng nấm nhóm azole, chất ức chế protease, hoặc các thuốc ức chế CYP2C19 mạnh như omeprazol.
 
Người cao tuổi: Không có yêu cầu đặc biệt về liều lượng ở người cao tuổi.
 
Trẻ em: An toàn và hiệu quả ở trẻ chưa được công bố.
 
Suy thận: Không cần chỉnh liều ở các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 25 ml/phút.
Cilostazol chống chỉ định ở bệnh nhân có độ thanh thải ≤ 25 ml/phút.
Suy gan: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có bệnh gan nhẹ. Không có dữ liệu về bệnh
nhân suy gan trung bình đến nặng. Do cilostazol chuyển hóa mạnh bởi enzyme gan, chống chỉ định dùng ở bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng.
 
Cách dùng
 
Nên uống thuốc trước khi ăn sáng hoặc tối 30 phút hoặc sau ăn 2 giờ. Uống thuốc cùng với thức ăn đã cho thấy làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương (C max ), có thể dẫn tới tăng tỉ lệ các biến cố ngoại ý. 
 
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ KHI QUÁ LIỀU
 
Hạn chế thông tin về quá liều cấp tính trên người. Dấu hiệu và triệu chứng có thể dự đoán là đau đầu, tiêu chảy, nhịp tim nhanh và có thể là loạn nhịp tim.
Cần theo dõi bệnh nhân và điều trị hỗ trợ. Làm rỗng dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu thích hợp.

Tác dụng ngoài ý muốn

Phản ứng ngoại ý hay gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là đau đầu (> 30%), tiêu chảy và bất thường phân (> 15%). Những phản ứng này thường nhẹ đến trung bình và đôi khi giảm bớt khi giảm liều. Các phản ứng ngoại ý đã báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và trong khi lưu hành trên thị trường bao gồm trong bảng bên dưới. Tần số gặp được định nghĩa: rất hay gặp (≥ 1/10), hay gặp (≥ 1/100 - < 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 - < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 - < /1000), rất hiếm gặp (< 1/10000), không rõ (không ước tính được từ các dữ liệu có sẵn). Sự gia tăng về tỉ lệ gặp tim đập nhanh và phù ngoại biên quan sát thấy khi dùng cilostazol phối hợp với các thuốc tim mạch khác gây phản xạ nhịp tim nhanh như các dihydropyridin chẹn kênh calci. Biến cố ngoại ý duy nhất cần phải ngưng thuốc ở ≥ 3% bệnh nhân dùng cilostazol là đau đầu. Các biến cố khác bao gồm nhịp tim nhanh và tiêu chảy (đều là 1,1 %). Cilostazol thực chất gây tăng nguy cơ chảy máu và nguy cơ này tăng lên khi dùng cùng các yếu tố nguy cơ khác. Nguy cơ chảy máu nội nhãn cao hơn ở những bệnh nhân đái tháo đường.

Thông tin về hoạt chất: Cilostazol

Thuốc này chứa hoạt chất Cilostazol. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Cilostazol

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook