Kiện nhi Opsure

Kiện nhi Opsure
Dạng bào chế:Cao lỏng
Đóng gói:Hộp chai 1 x 90ml

Thành phần:

Mỗi chai 90 ml chứa dịch chiết dược liệu tương đương với: Hoàng kỳ 8g; Trần bì 4g; Hoàng cầm 4g; Lai phục tử 4g; Bạch truật 4g; Mạch môn 8g; Sơn tra 4g
SĐK:VD-26942-17
Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm OPC tại Bình Dương - Nhà máy dược phẩm OPC - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm OPC Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Trẻ em biếng ăn, chán ăn do tiêu hoá kém, dinh dưỡng không cân đối, đầy bụng, lòng bàn tay, bàn chân nóng, tự ra mồ hôi, mồ hôi trộm, yếu sức, đại tiện không đều.

Thông tin thành phần Trần bì

Mô tả:

Mô tả cây thuốc: 
Trần bì là vỏ quýt, một loại cây nhỏ, thân cành có gai. Lá đơn mọc so le, mép khía răng cưa, vỏ có mùi thơm đặc biệt. Hoa nhỏ có màu trắng, mọc đơn độc ở kẽ lá. Quả hình cầu, hơi dẹt, màu vàng cam hay vàng đỏ. Vỏ mỏng nhẵn hay hơi sần sùi, dễ bóc. Mùi thơm ngon, nhiều hạt. Dùng vỏ quả và lá; vỏ quả để khô thường gọi là Trần bì.

Cây thuốc Trần bì

Bộ phận thường dùng: Vỏ quả chín khô (Pericrpium Citri Reticlatae).

Thu hái, sơ chế: Thu hái quả tháng 11 đến tháng 1 năm sau, phơi khô.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Trần bì là vỏ quýt chín đã phơi, sấy khô (để càng lâu năm càng tốt). Vỏ cuốn lại hoặc quăn, dày 0,1 – 0,15 cm, có mảnh còn vết tích của cuống quả. Mặt ngoài màu vàng nâu hay nâu nhạt, có nhiều chấm màu sẫm hơn và lõm xuống (túi tiết). Mặt trong xốp, màu trắng ngà hoặc hồng nhạt, thường lộn ra ngoài. Vỏ nhẹ, giòn, dễ bẻ gãy. Mùi thơm, vị hơi đắng, hơi cay.

Bào chế:

- Rửa sạch, phơi khô, thái nhỏ, dùng sống hoặc sao, càng để lâu càng tốt (Đông Dược Học Thiết Yếu).

- Rửa sạch (không rửa lâu), lau, cạo sạch phía trong, thái nhỏ, phơi nắng vừa cho khô. Sao nhẹ lửa để dùng (trị nôn, dạ dầy đau). Có khi tẩm mật ong hoặc muối, sao qua để dùng trị ho(Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).

Vị thuốc Trần bì

Tính vị: Vị cay đắng, tính ôn.

Quy kinh: Vào kinh Phế, Can, Tỳ, Vị.

Thành phần chủ yếu:

Trong vỏ quýt có khoảng 1,5 - 2% tinh dầu, trong đó chủ yếu có: Limolene, lopropenyl-toluene, Elemene, Copaneme, Humulene, Beta-sesqui-phellandrene, Anpha-humulenol acetate, Hesperidin, Caroten, Cryptoxanthin, Vitamin B1, C.

Tác dụng :

Tác dụng dược lý:

+ Tác dụng đối với cơ trơn của dạ dày và ruột: Tinh dầu Trần bì có tác dụng kích thích nhẹ đối với đường tiêu hóa, giúp cho ruột bài khí tích trệ ra ngoài dễ dàng, tăng tiết dịch vị, có lợi cho tiêu hóa, có tác dụng làm giãn cơ trơn của dạ dày và ruột (Trung Dược Học).

+ Tác dụng khu đàm, bình suyễn: Thuốc kích thích niêm mạc đường hô hấp, làm tăng dịch tiết, làm loãng đờ, dễ khạc ra. Xuyên trần bì làm gĩan phế quản, hạ cơn hen. Dịch cồn chiết xuất Quất bì với nồng độ 0,02g (thuốc sống) /ml hoàn toàn ngăn chặn được cơn co thắt phế quản chuột lang do Histamin gây nên (Trung Dược Học).

+ Tác dụng kháng viêm, chống loét: Thành phần Humulene và a-Humulenol acetat có tác dụng như Vitamin P. Chích Humuiene vào ổ bụng chuột nhắt với liều 170 - 250mg/kg, có tác dụng làm giảm tính thấm thấu của mạch máu do Lecithin dung huyết làm tăng.Chích 10mg Humulene vào ổ bụng một con chuột nhắt cũng có tác dụng kháng Histamin, gây tính thẩm thấu của thành mạch. Chất a-Humulenol acetat có tác dụng chống loét rõ và làm giảm tiết dịch vị trên mô hình gây loét dạ dày bằng cách thắt môn vị (Trung Dược Học).

+ Tác dụng đối với hệ tim mạch: nước sắc Trần bì tươi và dịch Trần bì chiết cồn với liều bình thường có tác dụng hưng phấn tim, liều lượng lớn có tác dụng ức chế, nếu chích thuốc nhanh vào tĩnh mạch thỏ và chó, huyết áp tăng cao, nhưng bơm vào dạ dày thì không có tác dụng đó (Trung Dược Học).

+ Tác dụng kháng khuẩn: Quảng trần bì trong ống nghiệm, có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của tụ cầu khuẩn, trực khuẩn dung huyết, ái huyết (Trung Dược Học).

Ngoài ra, Trần bì còn có tác dụng chống dị ứng, lợi mật, ức chế cơ trơn của tử cung (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Chỉ định :

Tác dụng của Trần bì: Lý khí điều trung, táo thấp hóa đàm.

Chủ trị: Tỳ vị khí trệ, khí hư, đầy bụng ăn không tiêu, đàm thấp ứ trệ, phế khí mất tuyên thông


Liều lượng - cách dùng:

Liều lượng: 4-12g.

Bài thuốc

+ Trị đau bụng do lạnh: trần bì phối hợp với can khương, thương truật, tô diệp, nam mộc hương, hậu phác mỗi vị 10 - 12g, sắc uống.

+ Trị ợ hơi, ngực bụng đầy trướng, đau, buồn nôn: trần bì phối hợp với bạc hà, tô diệp, sinh khương, hoàng liên, mộc hương mỗi vị từ 10 - 12g, sắc uống.

+ Trị ho, đờm nhiều, dính, bứt rứt trong lồng ngực, tiêu hóa kém: trần bì, bán hạ (chế), bạch linh, cam thảo mỗi vị 10g, sắc uống.

+ Trị các bệnh khí trệ, huyết ứ, gây đau đớn cơ nhục, bế kinh, đau bụng kinh, đau dạ dầy, ruột...: trần bì phối hợp với hương phụ, ích mẫu, nga truật...

+ Trị viêm tuyến vú cấp tính: trần bì 30g, cam thảo 6g, sắc uống.

Chống chỉ định :

Dùng thận trọng đối với các trường hợp sau: thực nhiệt, khí hư, âm hư, ho khan, thổ huyết. Trần bì uống nhiều, dùng lâu có hại đến nguyên khí, cần chú ý.

Thông tin thành phần Hoàng Cầm

Mô tả:

Hoàng cầm là một loại cỏ sống dai, cao 20- 50cm, có rễ phình to thành hình chùy, mặt ngoài màu vàng sẫm bẻ ra có màu vàng. Thân mọc đứng, vuông, phân nhánh, nhẵn hoặc có lông ngắn. Lá mọc đối, cuống rất ngắn, hoặc không cuống; phiến lá hình mác hẹp, hơi đầu tù, mép nguyên, dài 1,5-4cm, rộng 3-8mm hoặc 1cm, mặt trên màu xanh sẫm, mặt dưới xanh nhạt. Hoa mọc thành bông ở đầu cành, màu lam tím. Cánh hoa gồm 2 môi, 4 nhị (2 nhị lớn dài hơn tràng) màu vàng, bầu có 4 ngăn.

Phân bố,thu hái và sơ chế:

Cây mọc tốt, nhưng chưa phát triển. Hiện vị này vản phải nhập của Trung Quốc (Hắc Long Giang, Liêu Ninh, Hà Bắc, Hà Nam, Vân Nam, Nội Mông). Mọc hoang cả ở Liên Xô cũ được nghiên cứu sử dụng làm thuốc chữa cao huyết áp.Mùa xuân và thu thu hoạch lấy rễ: Đào về cắt bỏ rễ con, rửa sạch đất cát, phơi hơi khô, cạo bỏ vỏ mỏng, phơi hoặc sấy khô là được.

Cây thuốc Hoàng cầm

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Hoàng cầm là phần rễ khô hình trụ tròn hoặc hình chùm xoắn, ở đỉnh hơi khô, nhỏ dần về phía dưới, cong, dài chừng 12cm-16cm, đoạn trên thô khoảng 24-25mm hoặc hơn 35mm. Mặt ngoài màu nâu vàng, phần trên hơi sần sùi có những đường nhăn dọc, xoắn hoặc có những vân hình mạng, phía dưới ít sần sùi, có đường nhăn nhỏ hơn. Phần trên và phần dưới đều có vết tích của rễ con, bên trong có màu vàng lục, chính giữa rỗng ruột, màu nâu vàng. Rễ gìa phần lớn rỗng ruột, bên trong có màu đen nâu, gọi là Khô cầm hay Phiến cầm. Rễ mới, bên trong đầy ruột gọi là Tử cầm hoặc Điều cầm (Dược Tài Học)

Phần dùng làm thuốc:

Rễ củ – Radix Scutellariae, thường gọi là Hoàng cầm.Rễ có hai loại: loại rễ già, trong rỗng đen, ngoài vàng gọi là khô cầm; loại rễ non giữa cứng chắc, mịn, ngoài vàng trong xanh và vàng gọi là Điều cầm. Thứ to lớn hơn ngón tay là tốt.

Thành phần hóa học:

Trong rễ Hoàng cầm có tinh dầu, các dẫn xuất flavon: baicalin, bacalein, wogonoside, wogonin, skullcapflavone I, H, oroxylin A; còn có tanin và chất nhựa.

Bào chế:

+ Theo Trung Y: Hoàng cầm sao rượu thì đi lên, tẩm mật heo sao thì trừ hoả trong Can đởm.

+ Theo kinh nghiệm Việt Nam: Thứ Khô cầm thì bỏ đầu, bỏ ruột đem rửa sạch, ủ kín một đêm cho mềm, thái hoặc bào mỏng 1 -2 ly. Phơi khô (dùng sống); sau khi phơi khô tẩm rượu 2 giờ, sao qua (thường dùng).

Tác dụng :

Tính vị: Vị đắng, tính hàn.

Qui kinh: Vào các kinh Tâm, Phế, Can, Đởm, Đại tràng, Tiểu tràng.

Tác dụng của Hoàng cầm: Thuốc trừ nhiệt, thanh hoả.

Chỉ định :

+ Tả thực hoả, thanh thấp nhiệt, trị cảm mạo, hoàng đản, đau bụng.

+ Sốt do đờm nhiệt. Hoàng cầm hợp với Hoạt thạch và Thông thảo.

+ Hoàng đản: Hoàng cầm hợp với Chi tử, Nhân trần và Trúc diệp.

+ Kiệt lỵ hoặc tiêu chảy: Hoàng cầm hợp với Hoàng liên.

+ Mụn nhọt đầu đinh: Hoàng cầm hợp với Kim ngân hoa và Thiên hoa phấn.

+ Ho do phế nhiệt: Hoàng cầm hợp với Tang bạch bì và Tri mẫu.

+ Doạ sảy thai (động thai): Hoàng cầm hợp với Ðương qui và Bạch truật.

Liều lượng - cách dùng:

Ngày dùng  6 - 12g, có thể đến 30 - 50g.

Chống chỉ định :

Không dùng trong những trường hợp Tỳ Vị hư hàn và không có thấp nhiệt, thực hoả.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc ho bạch ngân pv

Thuốc ho bạch ngân pv

SĐK:VNB-3181-05
Tử tô tử, bách bộ, Tang Bạch bì, kim ngân hoa, bồ công anh, cỏ nhọ nồi, trần bì

Chè trĩ BTIKG

SĐK:VD-32845-19
Cao khô hỗn hợp dược liệu 1,5g (tương ứng với: Nhân sâm 500mg; Hoàng kỳ 1000mg; Đương quy 1000mg; Bạ ...

Bổ trung ích khí đông dược Việt

SĐK:VD-32938-19
Cao đặt dược liệu 540 mg (tương đương 2.484 mg dược liệu, bao gồm: Hoàng kỳ 600 mg; Đại táo 612 mg; ...

Tonka

Tonka

SĐK:V268-H12-13
Dược liệu (cho một viên nén bao phim) gồm: 462mg cao khô tương đương: Bạch thược 420mg, Bạch truật 4 ...

Bạch Long

SĐK:VD-32353-19
Mỗi 1 gói thuốc 4g thuốc Bạch Long chứa: Trần bì 0,40g; Bạch chỉ 0,40g; Cam thảo 0,32g; Tang bạch bì ...

Bạch Long Thủy

SĐK:VD-32354-19
Mỗi 1 chai 90ml chứa: Xuyên bối mẫu 7g; Bách bộ 7g; Thiên môn đông 7g; Liên Phòng 7g; Cát cánh 7g; K ...

Thuốc gốc

Mật ong

mật ong

Pitavastatin

Pitavastatin calci hydrat

Natri hyaluronat

Sodium hyaluronate

Levocarnitin

Levocarnitine

Pamabrom

pamabrom

Cefotiam

Cefotiam HCl

Lactase

Lactase

Bromelain

Bromelain

Cellulase

Cellulase

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Đảng sâm

Codonopsis pilosula (Franch) Nannf.

Collagen

Collagen

Inulin

Inulin

Chondroitin

Chondroitin Sulfate

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn