Khu phong hóa thấp Xuân Quang

Khu phong hóa thấp Xuân Quang
Dạng bào chế:Cao lỏng
Đóng gói:Hộp 1 chai 280 ml; hộp 1 chai 250 ml

Thành phần:

Mỗi chai 250 ml cao lỏng chứa các chất chiết được từ dược liệu tương đương: Đỗ trọng 22,5 g; Ngũ gia bì chân chim 22,5 g; Thiên niên kiện 22,5 g; Tục đoạn 22,5 g; Đại hoàng 17,5 g; Đương quy 10,0 g; Xuyên khung 10,0 g; Tần giao 10,0 g; Sinh địa 10,0 g; Uy
SĐK:VD-29441-18
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Ðông Dược Xuân Quang - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Ðông Dược Xuân Quang Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Ngũ gia bì chân chim

Mô tả:
Ngũ gia bì là một cây nhỏ, rất nhiều gai, cao chừng 2-3m. Lá mọc so le, kép chân vịt có từ 3-5 lá chét, phiến lá chét có hình bầu dục hay hơi thuôn dài, phía cuống hơi thót lại, đầu nhọn, mỏng, mép có răng cưa to, cuống lá dài từ 4-7cm. Hoa mọc khác gốc thành hình tán ở đầu cành. Ðầu mùa hạ ra hoa nhỏ màu vàng xanh. Quả mọng, hình cầu, đường kính chừng 2,5mm, khi chín có màu đen.

Phân bố:

Ngũ gia bì mọc hoang ở nhiều tỉnh miền Bắc nước ta, hay gặp nhất là ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Sapa (Lào Cai), Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Hòa Bình, Tuyên Quang. Có mọc ở Trung Quốc (Quảng Châu, Tứ Xuyên).

Cây thuốc Ngũ gia bì

Thu hái, sơ chế: Thường đào cây vào mùa hạ hay mùa thu, lấy rễ, bỏ gỗ, lấy vỏ, phơi khô là được. Khi dùng để sống hoặc sao vàng sắc uống.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Ngũ gia bì thường là những cuộn ống nhỏ, dài ngắn không đều, dày chừng 1mm, vỏ ngoài màu vàng nâu nhạt, hơi bóng, có những nếp nhăn, bì khổng dài, mặt trong màu xám trắng, dai, mặt phẳng, có nhiều điểm vàng nâu. Mùi không rõ.

Tính vị: Vị cay, đắng, tính ôn.

Quy kinh: Vào kinh can, thận.
Tác dụng :
+ Bổ trung, ích tinh, mạnh gân xương (Danh Y Biệt Lục).

+ Minh mục, hạ khí bổ ngũ lão, thất thường (Nhật Hoa Tử Bản Thảo)

+ Mạnh gân xương (Bản Thảo Cương Mục).

+ Hoá đờm, trừ thấp, dưỡng thận, ích tinh, trừ phong, tiêu thuỷ (Bản Thảo Tái Tân).

+ Trừ phong thấp, mạnh gân xương (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Chỉ định :
+ Có tác dụng trị mệt mỏi tốt hơn Nhân sâm.

+ Tăng sức chịu đựng đối với thiếu oxy, nhiệt độ cao, điều tiết rối loạn nội tiết, điều tiết hồng cầu, bạch cầu và huyết áp, chống phóng xạ, giải độc.

+ Ngũ gia bì có tác dụng chống lão suy, tăng thể lực và trí nhớ, tăng chức năng tuyến tình dục và quá trình đồng hoá, gia tăng quá trình chuyển hoá và xúc tiến tổ chức tái sinh (Trung Dược Học).

+ Tăng cường miễn dịch của cơ thể như tăng khả năng thực bào của hệ tế bào nội bì võng, tăng nhanh sự hình thành kháng thể, làm tăng trọng lượng của lách. Thuôc còn có tác dụngkháng virus, kháng tế bào ung thư, điều chỉnh miễn dịch (Trung Dược Học).

+ Tác dụng an thần rõ, điều tiết sự cân bằng giữa hai quá trình ứ chế và hưng phấn của trung khu thần kinh. Tác dụng hưng phấn của thuốc không làm ảnh hưởng đến giấc ngủ bình thường (Trung Dược Học).

+ Kháng viêm cả đối với viêm cấp và mạn tính (Trung Dược Học).

+ Tác dụng giãn mạch, làm tăng lưu lượng máu động mạch vành và hạ huyết áp (Trung Dược Học).

+ Thuốc có tác dụng long đờm, giảm ho và làm giảm cơn hen suyễn (Trung Dược Học).

+ Chống ung thư (Trung Dược Học).

+ Chữa đau nhức xương khớp, bổ can thận, khu phong, hóa thấp.
Liều lượng - cách dùng:
Liều dùng: 5 - 15g.
Chống chỉ định :
- Kỵ các loại thuốc Tây như aspirin, dipyridamode, clopiogrel.

- Âm hư hỏa vượng mà không có thấp nhiệt không nên dùng.

Thông tin thành phần Thiên niên kiện

Mô tả:

Thiên niên kiện là cây sống lâu năm nhờ thân rễ mập, bò dài, thơm, khi bẻ ngang có xơ như kim. Lá mọc từ thân rễ, phiến lá sáng bóng, dài tới 30cm, có 3 cặp gân gốc, 7-9 cặp gân phụ. Cụm hoa là những bông mo, có mo màu xanh, dài 4-6cm, không rụng; buồng 3-4cm, ngắn hơn mo; bầu chứa nhiều noãn. Quả mọng thuôn, chứa nhiều hạt có rạch. Mùa hoa tháng 4-6, mùa quả tháng 8-10.

Địa lý: Cây có nguồn gốc từ Malaysia và châu Ðại Dương, mọc hoang ở rừng, nơi ẩm ướt cạnh suối hay dọc theo hai bên bờ khe suối.

Thu hái, sơ chế: Rễ củ đào vào mùa xuân hoặc mùa thu. Loại bỏ rễ xơ, rửa sạch, phơi nắng và thái thành lát mỏng.

Thành phần hóa học:

Trong thân rễ có khoảng 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khô kiệt. Tinh dầu màu vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu. Trong tinh dầu có chừng 40% l-linalol, một ít terpineol và chừng 2% este tính theo linalyl acetat. Ngoài ra còn có sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyt, aldehyd propionic.

Tính vị: Vị đắng, cay, tinh ôn

Quy kinh: Vào kinh Can, Thận.
Chỉ định :
Khư phong thấp, bổ gân cốt, chỉ thống tiêu thũng. Dùng chữa phong hàn thấp nhức mỏi các gân xương, hoặc co quắp tê bại. Trong nhân dân, Thiên niên kiện thường được dùng chữa thấp khớp, đau nhức khớp, đau dạ dày, làm thuốc kích thích tiêu hoá. Còn dùng trị đau bụng kinh, trừ sâu nhậy.
Liều lượng - cách dùng:
- Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc hay ngâm rượu uống. 

- Lá tươi giã với ít muối đắp chữa nhọt độc.

Bài thuốc

+ Chữa thoái hóa cột sống: Ngày dùng 6-12g thiên niên kiện dạng thuốc sắc hay ngâm rượu uống.

+ Chữa nhức mỏi gân cốt, tê thấp: Thiên niên kiện 6 – 12g, kết hợp với thổ phục linh, độc lực, cỏ xước, sắc uống trong ngày.

+ Chữa tê bại chân tay và phong thấp: Đem giã thân rễ cây Thiên niên kiện tươi, rồi ngâm rượu dùng để xoa bóp chỗ đau nhức rất tốt.

+ Chữa đau bụng kinh: Thiên niên kiện, rễ cây bướm bạc, rễ cây bưởi bung, gỗ vang, rễ sin rừng, sắc uống trong ngày.
Chống chỉ định :
Người âm hư nội nhiệt, táo bón, nhức đầu không nên dùng
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Rượu ngũ gia bì

SĐK:VNA-2833-05

Rượu ngũ gia bì

SĐK:VND-0358-00

Nhân sâm dược tửu

SĐK:VNB-3033-05

Rượu rắn

SĐK:VNA-3134-00

Thuốc gốc

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn