Ketovital

Ketovital
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 1 túi x 10 viên x 10 viên

Thành phần:

α-Ketoisoleucin calci 67 mg; α -Ketoleucin calci 101 mg; α -Ketophenylalanin calci 68mg; α -Ketovalin calci 86mg; α -Hydroxymethionin calci 59mg; L-Lysin acetat 105mg; L-Threonin 53mg; L-Histidin (dưới dạng L-histidin hydroclorid monohydrat) 38mg; L-Tyros
SĐK:VD-26791-17
Nhà sản xuất: Công ty CPDP Gia Nguyễn - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty CPDP Gia Nguyễn Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Phòng tránh và điều trị bệnh do rối loạn hoặc suy giảm cơ chế chuyển hóa protein trong bệnh nhân suy thận mạn khi lượng protein trong chế độ ăn bị hạn chế ở mức 40g/ngày (đối với người lớn). Thường chỉ định cho bệnh nhân có mức lọc cầu thận (GFR) dưới 25 ml/phút. 

DƯỢC LỰC HỌC:

Nhóm dược lý: các acid amin, bao gồm cả các chuỗi acid amin.

Ketovital được dùng để cung cấp dinh dưỡng trong điều trị bệnh thận mạn tính.
            Việc sử dụng Ketovital cho phép đưa vào các acid amin thiết yếu trong khi vẫn đảm bảo hạn chế đưa vào các acid amin có nitrogen.
            Sau khi ăn, α_Ketoisoleucin calci, α_Ketoleucin calci, α_Ketophenylalanin calci, α_Ketovalin calci, α_Hydroxymethionin calci được chuyển hóa bằng cách sử dụng amin nội sinh từ các acid amin không thiết yếu, do đó làm giảm sự tạo thành urê do các nhóm amin đã được tái sử dụng. Nồng độ các chất độc urê tích lũy do đó được giảm xuống. Các acid gốc keto và hydroxy không làm tăng lọc đối với các nephron còn lại. Các chất bổ sung có ketoacid có tác dụng tích cực trong hạn chế tình trạng tăng phosphat và tình trạng cường giáp thứ cấp do thận và còn cải thiện tình trạng loãng xương do thận. Việc sử dụng Ketovital kết hợp với chế độ ăn giảm đạm cũng làm giảm lượng nitrogen được đưa vào cơ thể nhằm tránh hậu quả xấu do ăn không đủ đạm và tình trạng suy dinh dưỡng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Động học trong plasma của các acid amin và sự tích hợp của các acid amin trong các dạng chuyển hóa đã được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng ở những bệnh nhân bị ure máu, sự thay đổi có tính chất rối loạn của plasma không được coi là phụ thuộc vào việc hấp thu vào cơ thể các acid amin (khi không có vấn đề về hấp thu), mà là do động học sau hấp thu bị rối loạn ở giai đoạn rất sớm của bệnh.
Trên các cá thể khỏe mạnh, có sự tăng nồng độ của các ketoacid trong huyết thanh khoảng 10 phút sau khi uống Ketovital. Nồng độ các ketoacid này đạt mức cao khoảng gấp 5 lần so với lúc đầu. Nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 20 – 60 phút và nồng độ bình thường trở lại sau khoảng 90 phút. Sự hấp thu qua đường tiêu hóa do đó rất nhanh chóng. Việc tăng đồng thời nồng độ ketoacid và các acid amin tương ứng trong huyết thanh cho thấy tốc độ chuyển hóa các ketoacid là rất nhanh. Theo con đường chuyển hóa tự nhiên các ketoacid trong cơ thể, các ketoacid cung cấp ngoại sinh nhanh chóng tham gia vào các quá trình chuyển hóa. Các ketoacid đi theo con đường chuyển hóa như các amin khác. Hiện vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về sự đào thải các ketoacid.

Liều lượng - Cách dùng

Nếu không có chỉ định khác: dùng 3 lần một ngày, mỗi lần 4-8 viên, uống ngay trước bữa ăn, liều này dùng cho người lớn (cân nặng khoảng 70 kg). Không được nhai viên thuốc.
Dùng thuốc cùng với thức ăn làm tăng khả năng hấp thu và chuyển hóa các acid amin có trong thành phần thuốc.
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào nói về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em.
Đường dùng: Dùng qua đường uống.
Thời gian dùng thuốc:
Viên nén Ketovital có thể sử dụng lâu dài nếu mức lọc cầu thận (GFR) dưới mức 25 ml/phút đồng thời lượng protein trong chế độ ăn hàng ngày phải hạn chế dưới mức 40 g (đối với người lớn)


 QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

            Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. 
            Xử trí: Ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ phản ứng có hại nào khi dùng thuốc quá liều.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị tăng canxi huyết. Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa acid amin.

Tương tác thuốc:

Việc điều trị cùng với các thuốc chứa canxi khác có thể dẫn đến làm tăng bệnh lý hoặc tăng nồng độ canxi huyết thanh. Các thuốc tạo ra các hợp chất khó hòa tan với canxi (như tetracyclin, quinolon như ciprocloxacin và norfloxacin cũng như các thuốc có chứa sắt, flour) không nên dùng cùng lúc với Ketovital để tránh làm ảnh hưởng sự hấp thu các thành phần hoạt chất. Thời gian dùng Ketovital và các thuốc này nên cách nhau ít nhất 2 giờ.
Nếu sử dụng Ketovital, nồng độ canxi huyết tăng, tình trạng nhạy cảm với các glycoside có tác động trên tim và cả nguy cơ mắc chứng loạn nhịp tim cũng có thể tăng lên.
Do Ketovital có tác dụng cải thiện tình trạng lâm sàng bệnh ure huyết, việc điều trị nếu có bằng nhôm hydroxyd cần giảm đi. Cần chú ý đến việc làm giảm nồng độ phosphat trong huyết thanh.

Tác dụng phụ:

Rất hiếm xảy ra tăng canxi huyết.
Cần giảm lượng vitamin D cung cấp nếu xảy ra hiện tượng tăng canxi huyết. Nếu mức canxi huyết vẫn tăng, cần giảm liều dùng Ketovital cũng như các thuốc có thành phần canxi.

Chú ý đề phòng:

Cần theo dõi thường xuyên mức canxi trong huyết thanh. Đảm bảo cung cấp đầy đủ calorie.
Hiện chưa có dữ liệu về việc dùng thuốc này cho bệnh nhân nhi. Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân mắc rối loạn chuyển hóa (phenylketonutia) di truyền vì trong thành phần của thuốc có phenylalanin.
Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Ketovital ở phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Chú ý theo dõi nồng độ phosphat trong huyết thanh nếu thuốc được dùng đồng thời với nhôm hydroxyd

Thông tin thành phần L-lysine

Dược lực:

Lysine được là một loại axit amin có cấu tạo của protein. Ngoài ra còn được chuyên gia gọi là axit L-2,6-diaminohexanoic, Lisina, Lys, Lysine Hydrochloride. Thuốc Lysine đã được đưa vào sử dụng trong ngành y học và được dùng thay thế cho một số loại như một phương tiện hiệu quả để có thể giúp và điều trị các vết loét lạnh do herpes simplex tạo ra.

Tác dụng :

Thuốc Lysine được biết đến là một trong số 12 axit amin cần cần thiết cho sức khỏe của mỗi con người chúng ta, Lysine có tác dụng giúp cho con người tăng cường khả năng hấp thụ và duy trì được lượng canxi trong cơ thể. Thuốc có tác dụng hiệu quả đối với việc làm gia tăng khối cơ bắp, làm giảm hàm lượng glucose và cải thiện được chứng lo âu.

Đặc biệt thuốc Lysine có tác dụng rất quan trọng đối với lứa tuổi đang dạy thì hiện nay, nó giúp cho cơ thể bạn tăng trưởng chiều cao, ngăn ngừa và phòng tránh được các căn bệnh loãng xương khớp cho mọi lứa tuổi (đặc biệt ở người lớn tuổi).

Ngoài ra, thuốc Lysine cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành collagen, dưỡng chất quan trọng cho sự hình thành, phát triển xương và các mô liên kết như da, gân và sụn được săn chắc, khỏe mạnh hơn.

Thuốc Lysine còn có tác dụng quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, làm cho cơ thể phát triển men tiêu hóa một cách tốt nhất có thể, lysine giúp cho kích thích ăn ngon miệng hơn (thường được sử dụng ở trẻ nhỏ từ 8 đến 16) . Lysine còn được biết đến là một loại acid có khả năng kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh mụn rộp nên cũng thường được các bác sĩ kê đơn cho người bị bệnh này hay bị mụn rộp sinh dục gây nên.

Chỉ định :

Lysine được nghiên cứu để phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh. Thuốc cũng làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ trong điều trị chứng loãng xương.

Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:

Người cần bổ sung dinh dưỡng
Cơ thể mệt mỏi.
Người bị biếng ăn
Người cần giảm hàm lượng glucose.
Người bị bệnh loãng xương
Người cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên)

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn

- Điều trị và phòng ngừa herpes simplex:

điều trị các triệu chứng, liều 3000-9000 mg một ngày, chia thành các liều.

ngăn ngừa tái phát, liều 500-1500 mg một ngày.

- Bổ sung dinh dưỡng:

Bạn dùng 500-1000 mg một ngày.

Trẻ em

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Chống chỉ định :

Người bị bệnh tim mạch hoặc có vấn đề não bộ
Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần thuốc
Người có nồng độ cholesterol trong máu tăng cao.

Tác dụng phụ

Cơ thể bị sốt, phát ban, mẫn đỏ do dị ứng thành phần thuốc.
Có cảm giác khó thở, khò khè (hiếm xảy ra).
Mặt bị sưng,( kèm với môi, lưỡi, hoặc họng bị sưng).
Đau dạ dày và tiêu chảy trong quá trình dùng thuốc.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn