Kanmens

Kanmens
Dạng bào chế:Viên nén nhai
Đóng gói:Chai 50 viên; Chai 100 viên

Thành phần:

Nhôm hydroxyd (dưới dạng gel nhôm hydroxyd khô) 400mg; Magnesium hydroxyd 400mg
SĐK:VD-27490-17
Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma) Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày như: ợ chua, ợ nóng, đầy bụng khó tiêu do tăng acid, loét dạ dày tá tràng.

- Điều trị chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

Liều lượng - Cách dùng

- Người lớn: Mỗi lần uống 1-2 viên, ngày 3-4 lần vào bữa ăn hoặc khi đi ngủ.

- Viên được nhai kỹ trước khi nuốt.

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với Nhôm hydroxyd, Magnesi hydroxyd, Calci carbonat, Atropin sulfat hoặc bất kỳ thành phần của thuốc.

- Phì đại tuyến tiền liệt. Liệt ruột hay hẹp môn vị.

- Glôcôm góc đóng hay góc hẹp.

- Suy chức năng thận.

- Tăng calci trong máu, trong nước tiểu, tăng sỏi calci. Giảm phosphat máu.

- Trẻ em dưới 12 tuổi. Phụ nữ có thai và cho con bú

Tương tác thuốc:

Không dùng với tetracycline

Tác dụng phụ:

- Miệng đắng, khô miệng, giảm tiết dịch ở phế quản, sốt, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.

- Giãn đồng tử.

Chú ý đề phòng:

- Người suy tim, suy gan, suy thận. Người cao tuổi. Bệnh nhân cao huyết áp, nhồi máu cơ tim.

- Không dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa calci.

- Kiểm tra nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.

Thông tin thành phần Aluminium hydroxid

Chỉ định :
Tăng tiết acid (đau, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ chua) ở người có loét và không có loét dạ dày - tá tràng; trào ngược dạ dày - thực quản; tăng phosphat máu.
Liều lượng - cách dùng:
Khó tiêu do tăng acid và trào ngược dạ dày - thực quản:

Người lớn: Dạng viên nhai mỗi lần 0,5 - 1,0 g, dạng hỗn dịch uống mỗi lần 320 - 640 mg, ngày 4 lần, uống vào 1 - 3 giờ sau khi ăn và khi đi ngủ, hoặc khi đau, khó chịu.

Trẻ em 6 - 12 tuổi: Uống 320 mg dạng hỗn dịch, ngày 3 lần.

Tăng phosphat máu: Người lớn: Uống 2 - 10 g mỗi ngày, chia làm nhiều lần, vào các bữa ăn. Uống với nhiều nước để giảm táo bón do thuốc.

Chế phẩm phối hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd:

Hỗn dịch: chứa magnesi hydroxyd 195 mg + nhôm hydroxyd 220 mg/5ml: người lớn uống mỗi lần 10 - 20 ml, vào 20 - 60 phút sau khi ăn, trước khi đi ngủ hoặc khi đau, khó chịu. Trẻ em dưới 14 tuổi không nên dùng.

Dạng viên: Chứa magnesi hydroxyd 400 mg + nhôm hydroxyd 400 mg: người lớn nhai mỗi lần 1 - 2 viên vào 1 giờ sau khi ăn và trước khi đi ngủ hoặc khi đau, tối đa 6 lần một ngày.
Chống chỉ định :
Mẫn cảm với thuốc; giảm phosphat máu; trẻ nhỏ (đặc biệt trẻ bị mất nước và suy thận); rối loạn chuyển hoá porphyrin; chảy máu trực tràng hoặc dạ dày - ruột chưa chẩn đoán được nguyên nhân; viêm ruột thừa.
Tác dụng phụ
Thường gặp: táo bón; chát miệng; cứng bụng; buồn nôn; phân trắng. ít gặp: giảm phosphat máu làm tăng tiêu xương; giảm magnesi máu; tăng calci niệu; nguy cơ nhuyễn xương (khi chế độ ăn ít phosphat hoặc điều trị lâu dài); tăng nhôm trong máu gây bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.

Thông tin thành phần Magnesium

Dược lực:

Về phương diện sinh lý, magnesium là một cation có nhiều trong nội bào. Magnesium làm giảm tính kích thích của neurone và sự dẫn truyền neurone-cơ. Magnesium tham gia vào nhiều phản ứng men.

Dược động học :

- Hấp thu: không hấp thu qua đường tiêu hoá.
- Chuyển hoá: thuốc không chuyển hoá trong cơ thể.
- Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
Tác dụng :
Khi uống Magnesium sulfate có tác dụng gây nhuận tràng do 2 nguyên nhân: do không hấp thu khi uống nên hút nước vào trong lòng ruột để cân bằng thẩm thấu, kích thích giải phóng cholescystokinin - pancreozymin nên gây tích tụ các chất điện giải và chất lỏng vào trong ruột non, làm tăng thể tích và tăng kích thích sự vận động của ruột.
Khi tiêm có tác dụng chống co giật trong nhiễm độc máu ở phụ nữ có thai, điều trị đẻ non, giảm magnesium máu.
Chỉ định :
Ðiều trị các triệu chứng gây ra do tình trạng giảm Mg máu, bổ sung Mg trong phục hồi cân bằng nước điện giải, điều trị sản giật.
Liều lượng - cách dùng:
Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng.
Chống chỉ định :
Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.
Tác dụng phụ
Ðau tại chỗ tiêm, giãn mạch máu với cảm giác nóng. Tăng Mg máu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Gelacid

SĐK:VN-5930-08

Peptalugel

SĐK:VN-6159-08

Daewontrigel

SĐK:VN-6782-08

Winis

SĐK:VN-7232-08

Peptalugel-S

SĐK:VN-7013-08

Axcel Eviline tablet

SĐK:VN-9518-10

Thuốc gốc

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Hesperidin

Hesperidine

Glycerol

Glycerol

Ursodiol

Ursodiol

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Tenapanor

Tenapanor

Alverine

Alverine citrate

Silymarin

Silymarin

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn