Gel dùng ngoài Mangizeni

Gel dùng ngoài Mangizeni
Dạng bào chế:Gel dùng ngoài
Đóng gói:Hộp 1 chai 60 ml; hộp 1 chai 120 ml

Thành phần:

Mỗi 60 ml chứa: Dịch chiết lá xoài 0,5% Mangiferin (Extractum Folium Mangifera) 12,000 ml Tinh dầu long não (Oleum Cinnamomi camphorae) 0.23g Tinh dầu bạc hà (Oleum Menthae arvensí) 0.13g Tá dược: Tween 80 – 1,20g Acid lactic – 0.30g Natri Benzoat – 0.36g Mackadet EQ 112 – 6,00g Natri Lauryl sulfat- 2,40g Hydroxy Ethyl Cellulose – 0,30g Glycerin – 2,40g Nước tinh khiết vừa đủ - 60ml
SĐK:VD-29461-18
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Nature Việt Nam - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Rồng Vàng Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Gel dùng ngoài Mangizeni được dùng để phòng và điều trị viêm nhiễm đường sinh dục, thích hợp cho:

- Vệ sinh phụ nữ hàng ngày:

+ Trị ngứa do viêm âm đạo gây ra bởi virus Herpes hoặc viêm ngoài tử cung.

+ Sản phụ trước và sau khi sinh

- Bệnh nhân nam: Bị viêm, ngứa vùng sinh dục

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng và liều dùng:

Chế gel ra lòng bàn tay, xoa lên chỗ cần vệ sinh, chà nhẹ để 2-3 phút, sau đó rửa lại bằng nước sạch, ngày dùng 2-3 lần.
Khi nào không nên dùng thuốc này:

Cần làm gì khi một lần quên thuốc: Đây là thuốc dùng ngoài nên khi quên thì dùng lại.

Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều:

Thuốc dùng ngoài chưa thấy báo cáo về dùng quá liều.

Cần làm gì khi dùng thuốc quá liều: Chưa có báo cáo

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ:

Có thể gây nóng, rát nếu niêm mạc bị trầy.

Chú ý đề phòng:

- Không được bôi lên mắt.
- Để xa tầm tay trẻ em
- Không dùng thuốc khi đã quá hạn dùng hoặc đã biến màu
- Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Khi nào cần tham vấn bác sĩ, dược sĩ:
Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Bảo quản:

Nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ẩm, tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Tinh dầu long não

Mô tả:
– Cây Long não là một loại cây thân gỗ lớn có thể cao tới 20-30 m.

– Các lá nhẵn và bóng, bề mặt như sáp và có mùi long não khi bị vò nát trong tay.

– Cây long não có thân cây chắc khỏe với vỏ cây hơi thô và có các đốm nhạt màu, bị nứt nẻ theo chiều dọc.

– Long não có nguồn gốc ở khu vực Đông Á, bao gồm Đài Loan, miền nam Nhật Bản, đông nam Trung Quốc và Đông Dương, tại đây người ta trồng nó để sản xuất dầu long não. Nó cũng được trồng tại khu vực ven bờ biển Đen của khu vực Kavkaz.

– Ở Việt Nam, cây Long não thường được trồng làm cảnh quan tại các đô thị. Cho đến nay, cây long não mang tên dã hương ở thôn Giữa, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang vẫn được xem là cây được trồng lâu đời nhất trên thế giới (tuổi thọ trên dưới 650 năm, hiện cao trên 30 m, đường kính thân đến 2,59 m), đã được tác giả bộ Từ điển Larousse của Pháp ghi nhận là cây long não lớn nhất thế giới và được Việt Nam tôn vinh là cây di sản Quốc Gia.

Tinh dầu Long Não thu được từ cả hai loại cây này có đặc tính tương tự nhau, chỉ khác nhau một chút về hương thơm và nồng độ của nó.

Tinh dầu nguyên chất long não được chiết xuất từ lá và gỗ của cây long não, loại cây mọc tự nhiên tại Nhật Bản, Trung Quốc và Việt Nam. Ngoài ra loại cây này cũng được trồng ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới như Đông Nam Á.

Long Não là một trong những loại dầu tinh chất có rất nhiều công dụng như kích thích tinh thần, chống co thắt, chuột rút, kháng khuẩn, thông mũi, chống đau đầu, viêm, khử trùng và rất nhiều công dụng khác:

Tinh dầu Long Não được coi như chất kích thích tinh thần và làm toát mồ hôi. Đây là một loại tinh dầu có tính kích thích hiệu quả. Nó kích thích sự lưu thông máu và hệ tuần hoàn, trao đổi chất, giảm độc tố, làm giảm các căng thẳng, mệt mỏi mà chúng ta thường gặp hằng ngày trong công việc, cuộc sống gia đình

Chỉ tiêu chất lượng của tinh dầu:

– Cảm quan: Tinh dầu là chất lỏng màu vàng nhạt đến không màu. Mùi Long Não đặc trưng.

– Tỷ trọng ở 25 độ C: 0.950 

– Chỉ số khúc xạ ở 25 độ C: 1.475

– Năng suất quay cực ở 25độ C: +23.5

– Thành phần chính: Camphor > 40%

– Ngoài ra còn có d-Camphor,  a-Pinen, Cineol, Safrol, Campherenol, Caryophyllen, Terpineol, Phellandrene, Carvacrol, Azullen, d-Limone, Cadinen.
Tác dụng :
Trong y học cổ truyền, long não được sử dụng như bôi sát trùng ngoài da, chống viêm, làm liền vết thương. Ngoài ra chúng còn có tác dụng trong đặc trị cảm cúm, chữa cảm lạnh, hắt hơi, sổ mũi, khó tiêu, ho gió, trừ đờm, trị nôn mửa, diệt khuẩn và nấm mạnh, tăng sức đề kháng, chống nhiễm khuẩn đường ruột.

Tinh Dầu Long Não là một trong những loại dầu tinh chất có rất nhiều công dụng như kích thích tinh thần, chống co thắt, chuột rút, kháng khuẩn, thông mũi, chống đau đầu, viêm, khử trùng và rất nhiều công dụng khác.
Chỉ định :
– Tinh Dầu Long Não được coi như chất kích thích tinh thần và làm toát mồ hôi. Đây là một loại tinh dầu có tính kích thích hiệu quả. Nó kích thích sự lưu thông máu và hệ tuần hoàn, trao đổi chất, giảm độc tố, làm giảm các căng thẳng, mệt mỏi mà chúng ta thường gặp hằng ngày trong công việc, cuộc sống gia đình.
 
– Tinh dầu Long Não cũng là một chất khử trùng, sát trùng tốt, đặc biệt trong mùa hè và mùa mưa, khi mà tỷ lệ nước bị ô nhiễm, dễ gây ra các bệnh ngoài da, viêm nhiễm hay các vết thương do côn trùng cắn (như muỗi) là một điều không thể tránh khỏi.
 
– Là một loại tinh dầu có mùi thơm dễ chịu, tinh dầu Long Não cũng được sử dụng với mục đích xông hương. Nó có khả năng thông mũi, tránh tắc nghẽn phế quản, vùng mũi và phổi. Tinh dầu Long Não rất hữu ích trong việc thư giãn cơ thể và tinh thần, mang lại cảm giác thoải mái, sảng khoái.
 
– Ngoài ra, tinh dầu long não còn được dùng để massage, xoa bóp, làm giảm các triệu chứng co thắt, giảm các biểu hiện gây đau ngay lập tức như đau cơ, mỏi gối, sưng tấy, viêm khớp.
Liều lượng - cách dùng:
Do đặc tính có thể hấp thụ qua da tốt nhên tinh dầu long não dùng để xoa bóp tiêu viêm, giảm đau trong chấn thương, bong gân, trật khớp, sưng đau và bầm tím. Với da người lớn, bạn có thể hòa tinh dầu long não với dầu nền hoặc nước ấm để xoa bóp vào vết thương mỗi ngày 1 – 3 lần.

Tinh dầu long não còn được dùng để xông chữa cảm cúm, mát-xa ngoài da, xoa bóp, day, bấm huyệt giúp lưu thông khí huyết, sát trùng da, qua đó làm giảm đau, tê, nhức mỏi các khớp xương, cơ, phòng chống viêm da, xông mặt, xông toàn thân, tắm hơi với tinh dầu long não làm sạch da mặt tận gốc, chống nhăn, tái tạo da, tăng tính đàn hồi cho da. Nếu để xông mặt, bạn nhỏ 2 – 4 giọt vào bát nước nóng và ghé sát mặt vào để hơi nước bốc lên kèm theo tinh dầu nguyên chất. Nếu để massage cơ thể và làm khỏe đốt xương, bạn nên nhỏ 4 – 5 giọt vào bồn tắm và ngâm mình thư giãn khoảng 10 phút.

Bạn có thể thoa 1 chút tinh dầu long não vào rèm, màn hoặc sử dụng đèn đốt tinh dầu để xua đuổi côn trùng. Đặc biệt trong mùa hè, nếu nhà có trẻ nhỏ, cách sử dụng tinh dầu long não này giúp các bé tránh được nguy cơ bị muỗi tấn công rất hiệu quả mà không cần đến các bình xịt hóa chất khác.

Thông tin thành phần Tinh dầu bạc hà

Mô tả:

Cây Bạc Hà là một loại cây thuộc họ Lamiaceae. Đây là một loại cây thân thảo sống lâu năm, toàn cây có mùi thơm hắc vì có chứa tinh dầu menthol. Bạc Hà thường mọc hoang trong tự nhiên và được phân bổ khắp nơi trên thế giới. Cây Bạc Hà thường tạo thành đám gồm nhiều chồi ngắn hoặc dài mọc ngầm và khí sinh cùng với những thân vuông, mọc đứng hay mọc bò, cao 30- 50cm, có rễ mọc ra từ các đốt. Lá mọc đối, hình trứng, mép khía răng, dài 4-9 cm và rộng 1,5-4 cm, xanh đậm có lông cả hai mặt. Hoa nhỏ màu trắng hay tím hồng, tụ tập ở kẽ lá, tràng hình môi. Toàn cây có tinh dầu mùi thơm. Loài Mentha piperita L. và một số giống khác thuộc loài M.arvensis L. được nhập trồng ở ViệtNam. Cây sinh sản và lan tỏa bằng rễ do nó không sinh sản bằng hạt.

Chỉ tiêu chất lượng tinh dầu:

Màu sắc: tinh dầu có màu vàng nhạt.

Hương thơm: Mùi hương the mát đặc trưng.

Tỷ trọng ở 20 độ C: 0,880 – 0,910.

Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: 1,458 – 1,470.

Năng suất quay cực ở 20 độ C: - 15 độ đến - 42 độ.

Thành phần chính: Menthol 55 to 80%.
Tác dụng :
Bạc hà được xem là thảo dược xưa nhất thế giới, với những bằng chứng khảo cổ cho thấy nó đã được sử dụng làm thuốc khoảng 10.000 năm về trước. Bạc hà kích thích giúp tiêu hóa làm cho ăn dễ tiêu, chữa đau bụng đi ngoài, sát trùng mạnh, chữa cảm sốt, nhức đầu, ngạt mũi. Tinh dầu bạc hà có tác dụng giảm stress và giúp tinh thần phấn chấn.

Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc Bạc hà có tác dụng ức chế đối với virus ECHO và Salmonella Typhoit

Tác dụng trên cơ trơn: Menthol và Menthone có tác dụng ức chế trên ruột thỏ, Menthone có tác dụng mạnh hơn

Ức chế đau: Tinh dầu Bạc hà và Menthol bốc hơi nhanh, gây cảm giác mát và tê tại chỗ, dùng trong trường hợp đau dây thần kinh

Sát khuẩn mạnh: dùng trong những trường hợp ngứa của 1 số bệnh ngoài da, bệnh về tai, mũi, họng

Bạc hà có tác dụng kháng vi khuẩn trong thí nghiệm In Vitro đối với các chủng vi khuẩn tả Vibrio Choreia Elto, Vibrio Choreia Inaba, Vibrio Choreia Ogawa

Tinh dầu Bạc hà có tác dụng ức chế thần kinh trung ương do tác dụng chủ yếu của Menthol

Tinh dầu Bạc hà làm giảm sự vận động và chống co thắt của ruột non. Các chất Menthol và Menthone ức chế sự vận động của đường tiêu hóa từ ruột xuống, có tác dụng làm gĩan mao mạch

Ức chế hô hấp, tuần hoàn: đối với trẻ em ít tuổi, tinh dầu Bạc hà và Menthol bôi vào mũi hoặc cổ họng có thể gây hiện tượng ức chế dẫn tới ngừng thở và tim ngưng đập hoàn toàn. Người ta đã nhận xét thấy 1 số trường hợp chết do nhỏ mũi 1 giọt dầu Menthol 1% hoặc bôi vào niêm mạc mũi loại thuốc mỡ có Menthol. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi dùng tinh dầu Bạc hà hoặc dầu cù là cho trẻ nhỏ ít tuổi, nhất là trẻ mới đẻ;

Tác động đến nhiệt độ cơ thể: Bạc hà, tinh dầu Bạc hà hoặc Menthol uống với liều rất nhỏ có thể gây hưng phấn, làm tăng bài tiết của tuyến mồ hôi, làm nhiệt độ cơ thể hạ.

Gây tê liệt phản xạ và ngăn cản sự lên men bình thường trong ruột.
Chỉ định :
Sử dụng trong dược phẩm: thuốc uống, thảo dược, thực phẩm chức năng, v.v
Sử dụng trong mỹ phẩm: Kem đánh răng, nước xúc miệng, mỹ phẩm nói chung, mỹ phẩm khác
Sử dụng chăm sóc sức khỏe và làm đẹp: Massage, xông hơi, xông hương
Nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất khác.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Thuốc gốc

Clobetasol

Clobetasol butyrat

Acid azelaic

Azelaic Acid

Nepidermin

Nepidermin

Hydroquinone

Hydroquinone

Tacrolimus

Tacrolimus

Flurandrenolide

Flurandrenolid

Trifarotene

trifarotene

Tazarotene

Tazaroten

Butenafine

Butenafine hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn