Dorithricin

Dorithricin
Dạng bào chế:Viên ngậm họng
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Tyrothricin 0,5mg; Benzalkonium clorid 1,0mg; Benzocain 1,5mg
SĐK:VN-20293-17
Nhà sản xuất: Medice Arzneimittel Putter GmbH & Co.KG - ĐỨC Estore>
Nhà đăng ký: Hyphens Pharma Pte. Ltd Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Viêm họng, cảm giác đau nhức họng khi nuốt, viêm hầu họng, viêm thanh quản, viêm niêm mạc miệng và viêm lợi.

Dược lực học

Kháng sinh tại chỗ tyrothricin là một peptid hỗn hợp gồm 80% tyrocidin và 20% gramicidin. Hoạt tính kháng vi khuẩn gram dương, đặc biệt là hai loài streptococci và staphylococci liên quan đến các bệnh viêm nhiễm miệng và hầu họng, được dựa trên 2 cơ chế tác dụng khác nhau. Tyrocidin mở đầu tác động lên sự vận chuyển chất dinh dưỡng qua màng tế bào vi khuẩn sau đó gây phản ứng ly giải, gramicidin tạo các lỗ thủng trên màng tế bào vi khuẩn làm ngừng sự trao đổi ion H+ cần cho quá trình tổng hợp ATP. Kết quả lả ức chế quá trình phosphoryl oxy hóa dẫn đến chuyển hóa năng lượng của vi khuẩn dừng lại. Vì tác động lên màng tế bào này không đặc hiệu, không có sự kháng chéo với các kháng sinh khác khi dùng tyrothricin tại chỗ, đồng thời, tyrothricin thúc đẩy quá trình tạo hạt và biểu mô hóa.

Benzalkonium chlorid là hỗn hợp của các amoni bậc 4 có tính hoạt động bề mặt mạnh với phổ kháng khuẩn rộng, bao gồm cả vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm. Nhờ có chuỗi thân nước dài trong cấu trúc, benzalkonium chloride lắng đọng tại màng tế bào chất dẫn đến ức chế sự phát triển và ly giải của vi khuẩn. Khi sử dụng tại chỗ, benzalkonium clorid được dung nạp tốt và không gây phản ứng chéo với các kháng sinh khác.

Benzocaine là chất gây tê tại chỗ thân mỡ (para - aminobenzoic acid ethyl ester), có khởi đầu tác dụng nhanh nhờ có ái lực cao với cấu trúc màng. Quá trình trao đổi ion bị bất hoạt bởi sự thay thế trong cấu trúc của màng tế bào thần kinh, dẫn đến ngăn cản quá trình khử cực màng tế bào và làm nghẽn sự truyền xung động thần kinh, có tác dụng giảm đau nhanh.

Dược động học

Tyrothricin: Tyrothricin không được hấp thu. Benzalkonium clorid chỉ được hấp thu một phần nhỏ và nhanh chóng bị phân hủy bởi gan và thận. Benzocain chỉ được hấp thu một lượng nhỏ do đặc tính tan ít trong nước và bị thủy phân thành acid para-aminoben- zoic. Hiện chưa có dữ liệu có ý nghĩa nào khác về dược động học của benzocain.

Nghiên cứu tiền lâm sàng

Khi dùng theo chỉ dẫn, viên ngậm họng Dorithricin giúp điều trị kháng khuẩn tại chỗ trong các trường hợp viêm miệng và viêm họng vì các hoạt chất xâm nhập vào các tổ chức viêm ở niêm mạc và lưu lại trong một thời gian dài. Thuốc làm giảm đau nhanh do tác dụng gây tê bề mặt của Benzocaine. Sự kết hợp của Tyrothricin - kháng sinh đặc hiệu có tác dụng ức chế vi khuẩn và sát khuẩn tại chỗ với Benzalkonium chloride - có tác dụng khử trùng - làm thuốc đạt hiệu quả cao đối với hầu hết các loại vi khuẩn, tiêu diệt được các mầm bệnh chính.

Viên ngậm Dorithricin được dung nạp tốt, giúp phục hồi niêm mạc và làm vết thương chóng lành.

Liều lượng - Cách dùng

Nếu không có hướng dẫn nào khác của bác sỹ thì dùng liều sau:

Liều dùng: Ngậm 1 - 2 viên/lần, có thể dùng nhiều lần trong ngày, mỗi lần cách nhau khoảng 2 - 3 giờ.

Đường dùng: Để viên ngậm họng

Dorithricin tan chậm trong miệng, cần tiếp tục điều trị thêm 1 ngày nữa sau khi đã hết các triệu chứng.

Quá liều

Khó xảy ra nhiễm độc khi sử dụng viên ngậm Dorithricin theo chỉ định, cho đến nay vẫn chưa có bất cứ báo cáo về trường hợp bị nhiễm độc.

Theo lý thuyết, sau khi nuốt một lượng lớn viên ngậm có thể gặp các triệu chứng đường tiêu hóa và tăng sản xuất methemo - globin (đặc biệt ở trẻ em). Trong trường hợp này cần áp dụng các biện pháp làm giảm hấp thu thuốc (ví dụ: dùng than hoạt tính, rửa dạ dày), nếu cần thiết, dùng các thuốc điều trị bệnh tăng methemoglobin máu.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi.

Tương tác thuốc:

Cho đến nay vẫn chưa có báo cáo về tương tác thuốc.

Tác dụng phụ:

Rất hiếm gặp phản ứng dị ứng (trên da) đặc biệt trên một số bệnh nhân quá mẫn với benzocaine.

Tyrothricin không dẫn đến tổn thương mô khi dùng tại chỗ và trong phạm vi liều chỉ định, Nghiên cứu cho thấy thuốc được dung nạp tốt. Vì tyrothricin có nguy cơ gây độc khi dùng ngoài đường uống, hạn chế dùng thuốc tại chỗ khi có tổn thương tương đối rộng. Benzalkonium clorid không độc khi được dùng theo chỉ dẫn. Song cũng không loại trừ phản ứng không dung nạp trong một số trường hợp cá biệt.

Benzocaine có thể dẫn đến bệnh tăng methemoglobin máu sau khi nuốt với số lượng lớn viên thuốc.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Có thể gặp mẫn cảm với những bệnh nhân có xu hướng bị phản ứng dị ứng trên da (ví dụ bệnh eczema dị ứng do tiếp xúc).

Không nên dùng viên ngậm họng khi có tổn thương mới, tương đối rộng ở khoang hầu họng. Trong trường hợp bị viêm amidan có mủ kèm theo sốt, bác sỹ cần cân nhắc xem có nên bổ sung viên ngậm họng Dorithricin vào phương pháp điều trị ban đầu, ví dụ cùng với các kháng sinh toàn thân.

Khi viêm họng kèm theo sốt, nên đi khám bác sỹ ngay vì có thể phải dùng thuốc kháng sinh kèm theo.

Thai kỳ
Phụ nữ có thai

Tính an toàn của viên ngậm họng có chứa chất sát khuẩn/chất gây tê và kháng sinh dùng cho phụ nữ có thai hiện chưa được nghiên cứu đầy đủ. Do chất gây tê tại chỗ có thể qua nhau thai, khuyến cáo chỉ nên dùng thuốc này trong trường hợp lợi ích mong đợi lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Phụ nữ cho con bú

Hiện chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc này cho phụ nữ cho con bú, khuyến cáo trong trường hợp việc điều trị là cần thiết, nên cân nhắc các biện pháp dinh dưỡng thay thế cho trẻ.

Dùng thuốc cho trẻ em

Vì không đảm bảo được trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi biết sử dụng thuốc đúng cách (cách ngậm thuốc), viên ngậm họng Dorithricin không thích hợp cho các lứa tuổi này.

Thông tin thành phần Tyrothricin

Dược lực:

Tyrothricin là kháng sinh thuộc nhóm polypeptid, có tác động kháng khuẩn tại chỗ.
Tyrothricin tác dụng hiệu quả trên cầu khuẩn, trực khuẩn gram (+) và một số cầu khuẩn gram (–)

Chỉ định :

Điều trị tại chỗ các nhiễm khuẩn niêm mạc vùng miệng như viêm họng, amidan cấp. 

Liều lượng - cách dùng:

Xử lý cục bộ nhiễm hầu họng: 4-10 mg / ngày.
Viêm da- Là 1 / 1.000 : Áp dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với Tyrothricin.
Trẻ em dưới 3 tuổi.

Tác dụng phụ

Tyrothricin không gây ra tác dụng phụ ở liều điều trị. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thông tin thành phần Benzocain

Dược lực:

Benzocain là thuốc gây tê có cấu trúc ester.

Dược động học :

Benzocain hấp thu chậm, ít gây độc. Có thể dùng đắp trực tiếp lên vết thương, vết loét.

Tác dụng :

Gây tê: thuốc ít có tác dụng gây tê bề mặt do ít thấm qua niêm mạc, chủ yếu dùng gây tê bề sâu, gây tê tiêm thấm và thường phải phối hợp với các chất co mạch để kéo dài tác dụng gây tê.
Trên thần kinh vận động: làm giảm chức năng vận động như giảm dẫn truyền thần kinh cơ, liều cao gây liệt cơ.
Trên thần kinh thực vật: làm giảm chức năng thực vật như chậm nhịp tim, hạ huyết áp…

Chỉ định :

Gây tê tiêm thấm, gây tê dẫn truyền.

Liều lượng - cách dùng:

Gây tê bề mặt: bôi thuốc dạng gel hoặc dạng thuốc mỡ 6-20%.

Tác dụng phụ

Hạ huyết áp đột ngột.
Nhức đầu, chuột rút, co giật.
Dị ứng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Thuốc biệt dược
Anginovag

Anginovag

SĐK:VN-18470-14
Mỗi 1ml dung dịch chứa: Dequalinium chloride 1mg; Beta-glycyrrhetinic acid (enoxolone) 0,6mg; Hydroc ...

Mekotricin

Mekotricin

SĐK:VD-23806-15
Tyrothricin 1 mg

Tyrothricin Pastille

Tyrothricin Pastille

SĐK:VD-21434-14
Tyrothricin 1mg

Tyrotab

Tyrotab

SĐK:VD-18275-13
Tyrothricin, Tetracaine hydrochloride

Aliricin

Aliricin

SĐK:VD-22715-15
Tyrothricin 0,5 mg; Benzalkonium clorid 1,0 mg; Benzocain 1,5 mg

Mekotricin

Mekotricin

SĐK:VNB-0817-03
Tyrothricin

Thuốc gốc

Brolucizumab

brolucizumab

BRIZO-EYE 1%

Brinzolamide 50mg

Pilocarpin

Pilocarpine

Idoxuridin

Idoxuridine

Carteolol

Carteolol

Sulfacetamide

Sulfacetamide

Salicylic acid

Acid salicylic

Natri diquafosol

Diquafosol sodium

Loteprednol

Loteprednol

Tyrothricin

Tyrothricin

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn