Đại tràng hoàn K/H

Đại tràng hoàn K/H
Dạng bào chế:Viên hoàn cứng
Đóng gói:Hộp 10 gói x 4g

Thành phần:

Mỗi gói 4g chứa: Hoàng bá 0,6g; Hoàng đằng 0,6g; Bạch truật 0,48g; Chỉ thực 0,48g; Hậu phác 0,4g; Mộc hương 0,4g; Đại hoàng 0,32g; Trạch tả 0,32g
SĐK:VD-28357-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TM Dược vật tư Y tế Khải Hà - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần TM Dược vật tư Y tế Khải Hà Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Hoàng bá

Mô tả:

Hoàng bá là cây thân gỗ to cao, có thể cao tới 20-25m, đường kính thân có thể đạt tới 70cm. Vỏ thân dày phân thành hai tầng rõ rệt. Tầng ngoài màu xám, tầng trong màu vàng. Lá mọc đối, kém gồm 5-13 lá chét nhỏ hình trứng dài, mép nguyên. Hoa tím đen, trong chứa 2-5 hạt. Ra hoa mùa hạ.

Địa lý:

Cây ưa khí hậu mát, vùng núi cao từ 1300m trở lên. Nước ta di thực vào trồng từ cuối những năm 1960 ở Lào Cai (Sa Pa), Lai Châu (Sìn Hồ), Vĩnh Phú (Tam Đảo) và Lâm Đồng (Đà Lạt).

Cây thuốc Hoàng bá

Thu hái, chế biến:

Thu hoạch vào tháng 3-6. Thời gian này, vỏ dễ bóc và đảm bảo chất lượng. Có thể cưa cả cây để bóc toàn bộ vỏ thân cành. Hoặc bóc theo định kỳ xung quanh thân cành, cây vẫn tái sinh và cho thu hoạch. Cạo bỏ lớp vỏ ngoài, chỉ còn lớp trong dày chừng 1cm, sau đó cắt thành từng miếng dài 9cm, rộng 6cm, phơi hoặc sấy khô. Loại tốt có màu vàng tươi rất đẹp, vị rất đắng. Khi dùng rửa sạch, ủ mềm, thái mỏng, phơi khô, tẩm rượu, sao vàng hoặc sao cháy.

Phần dùng làm thuốc: Vỏ cây khô (Cortex Phellodendri). Lựa loại vỏ dầy, mầu vàng tươi, sạch lớp bẩn ở ngoài là tốt.

Bào chế Dược liệu:

+ Hoàng bá tính hàn mà chìm, dùng sống thì tả thực hỏa, dùng chín khỏi hại tới dạ dày, chế với rượu trị bệnh ở thượng tiêu, chế với nước trị bệnh ở hạ tiêu, chế với mật trị bệnh ở giữa (Bản Thảo Cương Mục).

+ Rửa sạch, vớt ra, ủ mềm, xắt thành sợi, phơi khô (Dược Tài Học).

+ Cạo gọt bỏ lớp vỏ thô, thái phiến, dùng sống hoặc chế với rượu, hoặc chế Gừng, hoặc sao đen thành than, hoặc tán nhỏ (Đông Dược Học Thiết Yếu).

+ Diêm Hoàng Bá: Xắt thành sợi xong, tẩm nước muối cho ướt đều[50kg Hoàng bá, dùng 1,4kg Muối, pha nước vừa đủ], dùng lửa nhỏ sao gìa, lấy ra, phơi khô (Dược Tài Học).

+ Tửu Hoàng bá: Hoàng bá xắt thành sợi xong tẩm với rượu (100âkg Hoàng bá, 10kg Rượu), trộn đều, dùng lửa nhỏ sao qua, lấy ra, phơi khô (Dược Tài Học).

+ Hoàng Bá Thán: Hoàng bá xắt thành sợi xong, cho vào sao to lửa thành mầu đen xám nhưng còn tồn tính, phun nước cho ướt rồi bẻ ra, phơi khô (Dược Tài Học).

Bảo quản: Để nơi khô ráo, đậy kín. Tránh ẩm thấp, phòng sâu mọc và biến màu.

Mô tả Vị thuốc Hoàng bá:

+ Vỏ thân màu vàng nâu, dày 0,3 - 0,5 cm, dài 20 - 40 cm, rộng 3 - 6 cm. Mặt ngoài còn sót lại lớp bần màu nâu đất, có những vết lõm sần sùi và rãnh dọc, mặt trong màu nâu nhạt, có nhiều các vết nhăn dọc nhỏ, dài, vết bẻ lởm chởm, chất rắn, nhẹ, màu vàng rơm.

+ Vỏ cành cây dày 0,15 - 0,20 cm, mảnh dài cuộn lại thành hình ống. Mặt ngoài có lớp thụ bì màu nâu xám, khi bong ra để lộ lớp bần màu nâu sẫm, trên có lấm tấm nhiều vết lỗ vỏ, mặt trong màu nâu nhạt hơn, có những vết nhăn nhỏ, dọc. Chất giòn, dễ bẻ, mặt bẻ lởm chởm, để lộ mô mềm màu vàng rơm.

Vị thuốc Hoàng bá

Tính vị:

+ Không độc (Biệt Lục).

+ Vị đắng, cay (Trân Châu Nang).

+ Vị đắng, tính hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Quy kinh:

+ Là thuốc của kinh túc Thái âm Tỳ, dẫn thuốc vào kinhtúc Thiếu âm Thận (Thang Dịch Bản Thảo).

+ Là thuốc của kinh túc Thiếu âm Thận, thủ Quyết âm Tâm bào; Dẫn thuốc vào kinh túc Thái dương Bàng quang (Y Học Nhập Môn).

+ Vào kinh Thận và Bàng Quang (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Kiêng kỵ:

+ Sợ Can tất (Bản Thảo Kinh Tập Chú).

+ Không có hỏa: kiêng dùng (Dược Lung Tiểu Phẩm).

+ Tỳ vị tiêu hóa không tốt, tiêu chảy do hư hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

+ Tiêu chảy do Tỳ hư, Vị yếu, ăn ít: kiêng dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Tác dụng :

+ Chỉ kiết lỵ, an tử lậu, hạ xích bạch (Bản Kinh).

+ An Tâm, trừ lao (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

+ Thanh nhiệt, táo thấp, tả hỏa, giải độc (Trung Dược Đại Từ Điển).

+ Tả hỏa ở thận kinh, trừ thấp nhiệt ở hạ tiêu (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Chỉ định :

+ Trị ngũ tạng, trường vị có nhiệt kết, hoàng đản, trĩ (Bản Kinh).

+ Trị Thận thủy, Bàng quang bất túc, các chứng nuy quyết, lưng đau, chân yếu (Trân Châu Nang).

+ Trị nhiệt lỵ, tiêu chảy, tiêu khát, hoàng đản, mộng tinh, Di tinh, tiểu ra máu, xích bạch đới hạ, cốt chưng, lao nhiệt, mắt đỏ, mắt sưng đau, lưỡi lở loét, mụn nhọt độc (Trung Dược Đại Từ Điển).

Liều lượng - cách dùng:

+ Ngày dùng 6 - 16g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Tùy trường hợp, dùng sống, sao cháy hoặc tẩm rượu sao. Thường dùng Hoàng bá phối hợp với các vị thuốc khác. Còn dùng Berberin chiết xuất tinh khiết.

+ Dùng ngoài để rửa mắt, đắp chữa mụn nhọt, vết thương.

Thông tin thành phần Hoàng đằng

Mô tả:

Hoàng đằng là dây leo to có rễ và thân già màu vàng. Lá mọc so le, dài 9-20cm, rộng 4-10cm, cứng, nhẵn; phiến lá bầu dục, đầu nhọn, gốc lá tròn hay cắt ngang, có ba gân chính rõ, cuống dài, hơi gần trong phiến, phình lên ở hai đầu. Hoa nhỏ, màu vàng lục, đơn tính, khác gốc, mọc thành chuỳ dài ở kẽ lá đã rụng, phân nhánh hai lần, dài 30-40cm. Hoa có lá đài hình tam giác; hoa đực có 6 nhị, chỉ nhị hơi hẹp và dài hơn bao phấn; hoa cái có 3 lá noãn. Quả hạch hình trái xoan, khi chín màu vàng. Mùa hoa tháng 5-7. 

Địa lý:

Cây của vùng Đông Dương và Malaixia, mọc hoang ở ven rừng, nơi ẩm mát. Gặp nhiều từ Nghệ An vào tới các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam bộ.

Thu hái, sơ chế: Rễ và thân cây vào tháng 8-9, cạo sạch lớp bần bên ngoài, chặt từng đoạn, phơi khô hay sấy khô.

Bộ phận dùng: Vị thuốc là thân già và rễ phơi khô của cây Hoàng đằng 

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Hoàng đằng là những đoạn thân và rễ hình trụ thẳng hoặc hơi cong, dài 10 - 30 cm, đường kính 1 - 3 cm, có khi tới 10 cm. Mặt ngoài màu nâu có nhiều vân dọc và sẹo của cuống lá (đoạn thân) hay sẹo của rễ con (đoạn rễ). Mặt cắt ngang có màu vàng gồm 3 phần rõ rệt: phần vỏ hẹp, phần gỗ có những tia ruột xếp thành hình nan hoa bánh xe, phần ruột ở giữa tròn và hẹp; thể chất cứng, khó bẻ gãy, vị đắng.

Tính vị: Vị đắng, tính hàn

Quy kinh: Vào kinh tâm, đại trường, can, vị

Thành phần hoá học: Alcaloid (3%), chủ yếu là palmatin 1-3,5% ngoài ra còn có jatrorrhizin, columbamin và berberin.

Tác dụng :

Thanh nhiệt, tiêu viêm, sát trùng. Palmatin có tác dụng ức chế đối với các vi khuẩn đường ruột.

Chỉ định :

Làm giảm viêm, chữa viêm ruột, viêm bàng quang, viêm gan, đau mắt, mụn nhọt, sốt nóng, kiết lỵ, hồi hộp, mất ngủ. Làm nguyên liệu chiết palmatin.

Liều lượng - cách dùng:

Ngày 6-12g, dạng thuốc sắc.

Phương thuốc chủ trị:

- Chữa viêm đường tiết niệu, viêm gam, viêm âm đạo, bạch đới, viêm tai trong,  hội chứng lỵ: Hoàng đằng, Mộc thông, Huyết dụ, mỗi vị 10 - 12g. Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Chữa đau mắt sưng đỏ, chảy nước mắt: Hoàng đằng 8g, Mật mông 9g, Cúc hoa, Kinh giới, Long đởm thảo, Phòng phong, Bạch chỉ mỗi vị 4g, Cam thảo 2g. Sắc uống ngày một thang. Uống khoảng 3 - 5 thang. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Viêm tai có mủ: Bột Hoàng đằng 20g trộn với phèn chua 10g, thổi dần vào tai ngày 2-3 lần. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Chữa kẻ chân viêm lở chảy nước ngứa: Hoàng đằng 10-20g, Kha tử 10g, hai vị giả nhỏ sắc lấy nước đặc ngâm ngày 1 - 2 lần. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Chữa viêm ruột kiết lỵ: Hoàng đằng 14g,  Cỏ sữa lá lớn 20g, lá mơ 20g sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Trẻ em người nóng da nổi mụn như cơm cháy. Dùng Hoàng đằng nấu nước loãng tắm ngày 1 - 2 lần. (Kinh nghiệm Lương Y Uông Nhuyến).

Chống chỉ định :

Bệnh thuộc hàn không nên dùng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Nhiệt miệng PV

Nhiệt miệng PV

SĐK:V1504-H12-10
Cho 1 viên bao đường Cao khô hỗn hợp tương đương 3160mg dược liệu trong đó: Hoàng liên: 170mg ...

Superyin

Superyin

SĐK:V596-H12-10
Qui bản, Thục địa, Hoàng bá, Tri mẫu

Hoàng bá

SĐK:VD-32862-19
Hoàng bá

Hầu khoa ngọc dịch đơn

SĐK:V193-H06-19
Mỗi chai 2g thuốc bột chứa: Hoàng liên 0,16g; Thanh đại 0,1g; Bạc hà 0,06g; Nhơn trung bạch 0 ...

Hoàng bá chích muối ăn

SĐK:VD-31880-19
Hoàng bá

Nữ Vương New

Nữ Vương New

SĐK:7390/2018/ĐKSP
Cao Trinh nữ Hoàng cung, Cao Hoàng Bá, Cao Khổ Sâm, Cao Diếp cá, Dây ký ninh, Immune-Gamma

Thuốc gốc

Oseltamivir

Oseltamivir

Oseltamivir phosphate

Oseltamivir phosphat

Durvalumab

Durvalumab

Ofloxacin

Ofloxacine

Loratadine

Loratadin

Obinutuzumab

obinutuzumab

adalimumab

adalimumab

Vitamin B1

Thiamine hydrochloride

Zolmitriptan

Zolmitriptan

Apremilast

Apremilast

Lá Bạch quả

Cao khô lá bạch quả

Ích trí nhân

Ích trí nhân

Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep

Cây kế sữa

Silybum Marianum

Mật ong

mật ong

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn