Bổ phế thủy QN

Bổ phế thủy QN
Dạng bào chế:Siro
Đóng gói:Hộp 1 chai 125 ml

Thành phần:

Mỗi 125 ml siro chứa dịch chiết từ các dược liệu: Phục linh 3,125g; Bách bộ 6,25g; Cát cánh 3,125g; Tỳ bà diệp 6,25g; Tang bạch bì 3,125g; Cam thảo 1,25g; Bạch phàn 0,3125g; Ma hoàng 1,25g; Mạch môn 3,125g; Bán hạ chế 2,8125g
SĐK:VD-27250-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược VTYT Quảng Ninh Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược VTYT Quảng Ninh Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thông tin thành phần Bách bộ

Mô tả:

Cây bách bộ là một thứ cây leo, dài 6-8m, có khi hơn. Thân nhỏ nhẵn. Lá thường mọc đối có cuống, hình trái tim. Trên mặt lá, ngoài gân chính có 6-8 gân phụ chạy dọc từ cuống lá đến đầu lá, có những gân ngang nhỏ và rõ. Cụm hoa mọc ở kẽ lá gồm 1-2 hoa, lớn, màu vàng đỏ. Bao hoa gồm bốn phiến, 22 phiến ngoài dài 4cm, rộng 5mm, 2 phiến trong rộng hơn. Nhị 4, có tua ngắn. Qủa nang có 4 hạt
Rễ củ gồm 10-20-30 củ, có khi hơn 100 củ dài 15-20cm, đường kính 1,5-2cm. Màu trắng vàng, vị ngọt, sau rất đắng

Phân bố, thu hái và chế biến

Cây bách bộ mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta: Hà tây, Hòa bình, Băc cạn, Thái Nguyên
Mùa thu đông đào củ về rửa sạch hay phơi sấy khô

Thành phần hóa học

Ngoài các chất như gluxit (2,3%), lipit (0,83%), protit (9%), các axit hữu cơ..v.v trong rễ bách bộ người ta đã lấy ra được nhiều ancaloit. Chủ yếu là steminin (0,18%) C22H33NO4, có tinh thể hình kim, mềm rất nhẹ, không mùi, vị đắng, độ chảy 160°. Ngoài ra, còn có ancaloit khác như tuberstemonin C19H29NO4, stemonidin C17H27NO5, paipunin và sinostemnoin

Tác dụng :

Nghiên cứu tác dụng dược lý, người ta đã chứng minh kinh nghiệm của ông cha ta dùng bách bộ để chữa ho, chữa giun và diệt sâu bọ là đúng.
Tác dụng chữa ho

Chu tử đã thí nghiệm thấy stemonin có tác dụng làm giảm tính hưng phấn của trung khi hô hấp của động vật, có tác dụng ức chế phản xạ của ho, do đó có tác dụng chữa ho
Bác sĩ Diệp Đình Thiện (Trung quốc) đã thí nghiệm dùng bách bộ chữa bệnh lao hạch thu được kết quả tốt
Tác dụng sát trùng và chữa giun

Ngâm con giun vào dung dịch 0,15% stemonin, con giun sẽ tê liệt sau 5-10 phút. Nếu kịp thời lấy con giun ra khỏi dung dịch, con giun sẽ tỉnh lại
Tiêm dung dịch stemonin sunfat (3mg) vào ếch nặng 25g con ếc h có thể tê bại, sau 12 giờ lại bình phục
Dùng dung dịch bách bộ 1/10 trong rượu 70° ngâm hay phun vào con rận, con rận sẽ chết sau 1 phút. Nếu ngâm rệp con vật sẽ chết mau chóng hơn
Trong thời gian kháng chiến, cao nước bách bộ, uống với liều 3 thìa cà ph ê một lần, giun ra rất nhiều
Tác dụng kháng sinh: Ngoài các tác dụng trên:

Lebedev (Liên xô 1950) đã chứng minh tác dụng sát khuẩn của bách bộ đối với khuẩn ở ruột già
Lưu Quốc Thanh (Trung quốc) nhận thấy bách bộ có tác dụng kháng sinh đối với vi trùng bệ nh lỵ, bệnh phó thương hàn

Chỉ định :

Trị ho, bổ phổi, chữa viêm phế quản, trừ giun kim, diệt chấy rận (Rễ)

Liều lượng - cách dùng:

Chữa giun: ngày uống 7-10g, dưới dạng thuốc sắc. Uống vào sáng sớm lúc đói, uống 5 ngày liền, sau đó tẩy
Diệt ruồi: nước sắc bách bộ cho thêm ít đường vào, ruồi ăn phải chết đến 60%
Dung dịch 1/20 giết chết bọ gậy 100%
Cho bột bách bộ rắc vào hố phân, dòi chết 100%
Diệt ruồi, muỗi, bọ chó, rận, đốt bách bộ hơ lấy khói
Chữa giun kim: Bách bộ tươi 40g (bằng 20g bách bộ khô), nước 200ml, sắc sôi nửa giờ, cô còn độ 30ml. Thụt giữ 20 phút. Điều trị luôn chư vậy trong thời gian 10-12 ngày thì khỏi
Chữa 133 người khỏi 83 người đạt 63%

Thông tin thành phần Cát cánh

Mô tả:


Cây thuốc Cát cánh là cây thảo sống lâu năm, thân cao 0,60-0,90m. Rễ củ nạc, màu vàng nhạt. Lá gần như không có cuống. Lá phía dưới hoặc mọc đối hoặc mọc vòng 3-4 lá. Phiến lá hình trứng, mép có răng cưa to. Lá phía trên nhỏ, có khi mọc cách. Hoa mọc đơn độc hay thành bông thưa. Dài màu lục, hình chuông rộng, mép có 5 thùy. Tràng hình chuông màu xanh tím hay trắng. Quả hình trứng ngược. Có hoa từ tháng 5-8. Quả tháng 7-9.

Địa lý: Cát cánh mọc hoang và được trồng nhiều nơi ở Trung Quốc, đang được nhập vào trong nước ta. Củ to, dài chắc màu trắng ngà.

Thu hái, sơ chế: Vào mùa thu đông hoặc mùa xuân. Đào lấy rễ, cắt bỏ đầu rễ và rễ con, rửa sạch, để ráo nước hoặc ủ khoảng 12 giờ, thái lát mỏng phơi hay sấy khô.

Bộ phận dùng làm thuốc: Rễ củ phơi hoặc sấy khô (Radix Platicodi).

Cây thuốc Cát cánh

Thu hái, sơ chế: Vào mùa thu đông hoặc mùa xuân. Đào lấy rễ, cắt bỏ đầu rễ và rễ con, rửa sạch, để ráo nước hoặc ủ khoảng 12 giờ, thái lát mỏng phơi hay sấy khô.

Bộ phận dùng làm thuốc: Rễ củ phơi hoặc sấy khô (Radix Platicodi).

Mô tả dược liệu:

Dược liệu Cát cánh là rễ Cát cánh khô hình gần như hình thoi, hơi cong, dài khoảng 6cm-19cm, đầu trên thô khoảng 12-22mm, bên ngoài gần màu trắng, hoặc màu vàng nhạt, có vết nhăn dọc sâu cong thắt, phần lồi ra hơi bóng mượt, phần trên hơi phình to, đầu trước cuống nhỏ dài, dài hơn 32mm, có đốt và vết mầm không hoàn chỉnh, thùy phân nhánh ở đỉnh, có vết thân, dễ bẻ gẫy, mặt cắt gần màu trắng hoặc màu vàng trắng. Từ giữa tâm có vân phóng xạ tỏa ra (Dược Tài Học).

Bào chế:

+ Dùng Cát cánh nên bỏ đầu cuống, gĩa chung với Bách hợp sống, gĩa nát như tương, ngâm nước 1 đêm xong sao khô (Lôi Công Bào Chích Luận).

+ Dùng Cát cánh cạo vỏ ngoài, tẩm nước gạo 1 đêm, xắt lát sao qua (Bản Thảo Cương Mục).

+ Hiện nay dùng củ đào về cắt bỏ thân mềm rửa sạch ủ một đêm, hôm sau sắc lát mỏng phơi khô dùng sống, có khi tẩm mật sao qua (Tùy theo đơn). Khi dùng làm hoàn tán thì nên xắt lát, sao qua rồi tán bột mịn (Trung Dược Đại Từ Điển).

Bảo quản: Dễ mốc mọt nên để nơi khô ráo.

Tác dụng :

Tính vị: Vị hơi ngọt, sau đắng, tính bình.

Tác dụng của cát cánh:

Thông khí ở phổi, tiêu đờm, làm cho mủ độc vỡ ra ngoài. Người ta đã chứng minh được rằng các saponin của Cát cánh có tác dụng tiêu đờm, phá huyết làm tan máu. Rễ Cát cánh có tác dụng như giảm đau, làm trấn tĩnh, hạ nhiệt, giảm ho và khử đờm. Đồng thời, nó có tác dụng làm dãn các mạch máu nhỏ, làm hạ đường huyết, chống loét và chống viêm.

Chỉ định :

+ Trị tắc tiếng, khàn tiếng do họng sưng đau, ho nhiều đàm do ngoại cảm, phế ung;

+ Trị ho do phong tà ở Phế, phế ung, nôn ra mủ máu, họng đau, ngực đau, sườn đau;

Liều lượng - cách dùng:

Ngày dùng 4-20g, dạng thuốc sắc.

Bài thuốc:

- Ngoại cảm, ho mất tiếng: Cát cánh, Bạc hà, Mộc thông, Bươm bướm, Chiêu liêu, mỗi vị bằng nhau, 6g sắc uống (Bách gia trân tàng).

- Ho nhổ ra mủ và nước rãi hôi thối, lồng ngực căng tức: Cát cánh, Cam thảo, Chỉ xác, mỗi vị 4-6g sắc uống.

- Chữa ho, tiêu đờm: Cát cánh 4 g, Cam thảo 8g, nước 250ml, sắc còn 150ml, chia làm ba lần uống trong ngày.

- Cam răng, miệng hôi: Cát cánh, Hồi hương, mỗi vị 4g tán bột nhỏ, bôi.

- Bệnh ngoài da: Cát cánh 6g, Cam thảo 4g, Gừng 2g, Táo ta (quả) 5g, nước 600ml, sắc còn 300ml, chia 3 lần uống trong ngày.

Chống chỉ định :

Âm hư ho lâu ngày và có khuynh hướng ho ra máu đều không nên dùng. Âm hư hỏa nghịch không có phong hàn ở phế cấm dùng. Ghét bạch cập, Long đờm thảo, Kỵ thịt heo. Trần bì làm sứ càng tốt.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Sedanxio

Sedanxio

SĐK:VN-17384-13
Lạc tiên : Cao khô chiết ethanol 60% của cây Lạc tiên (Passiflora incarnata L.) (tỷ lệ 2:1) 200mg

Kimazen bổ huyết điều kinh

Kimazen bổ huyết điều kinh

SĐK:VD-26172-17
Mỗi gói 10ml cao lỏng chứa dịch chiết từ các dược liệu: Thục địa 0,48g; Đương quy 0,48g; Bạch thược ...

Kê huyết đằng

SĐK:VD-33327-19
Mỗi 1 kg chứa: Kê huyết đằng 1 kg

Long huyết Trung ương 1

SĐK:VD-33596-19
Cao khô huyết giác 280mg

Cảm xuyên hương plus

SĐK:VD-33657-19
Mỗi 60 ml siro chứa các chất chiết được từ dược liệu tương đương: Xuyên khung 12 g; Bạch chi 14 g; H ...

Sâm Nhung Bổ thận - BVP

SĐK:VD-33845-19
Mỗi viên nang chứa cao ban long (tương đương với 28,8mg Lộc giác) 7,2mg; 125mg cao khô hỗn hợp dược ...

Thuốc gốc

Hydroquinone

Hydroquinone

Oseltamivir

Oseltamivir

Oseltamivir phosphate

Oseltamivir phosphat

Durvalumab

Durvalumab

Ofloxacin

Ofloxacine

Loratadine

Loratadin

Obinutuzumab

obinutuzumab

adalimumab

adalimumab

Vitamin B1

Thiamine hydrochloride

Zolmitriptan

Zolmitriptan

Lá Bạch quả

Cao khô lá bạch quả

Ích trí nhân

Ích trí nhân

Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep

Cây kế sữa

Silybum Marianum

Mật ong

mật ong

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn