Bổ gan tiêu độc LivDHT

Bổ gan tiêu độc LivDHT
Dạng bào chế:Cao lỏng
Đóng gói:Hộp 20 ống x 5 ml

Thành phần:

Mỗi 5 ml cao lỏng chứa các chất chiết xuất từ các dược liệu: Diệp hạ châu 1g; Chua ngút 0,5g; Cỏ nhọ nồi 1g
SĐK:QLĐB-602-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

-          Viêm gan cấp và mãn tính, viêm gan B

-          Suy giảm chức năng gan: mệt mỏi, chán ăn, ăn uống khó tiêu, dị ứng, lở ngứa, vàng da, bí đại tiểu tiện, táo bón

-          Bảo vệ và phục hồi chức năng gan cho những người uống nhiều bia rượu hoặc sử dụng thuốc chống lao dài ngày.

-          Phòng và hỗ trợ điều trị xơ gan

TÁC DỤNG:

-          Diệp hạ châu có vị đắng, tính mát có khả năng khôi phục chức năng gan, hạn chế tác động của virus viêm gan (đặc biệt là virus gây viêm gan B), lợi mật, giúp điều trị mụn nhọt, lở ngứa, rối loạn tiêu hóa.

-          Sự phối hợp của 3 vị thuốc Diệp hạ châu, Chua ngút, Cỏ nhọ nồi làm tăng hiệu lực và tác dụng của thuốc đối với gan.

Liều lượng - Cách dùng

Cách sử dụng

– Thuốc dành theo đường uống. 

– Uống sau các bữa ăn, mỗi đợt dùng kéo dài 30 ngày.

Đối tượng sử dụng thuốc Bổ gan tiêu độc LivDHT

Thuốc được dùng cho mọi lứa tuổi.

Liều dùng thuốc

– Người lớn: Uống mỗi lần 20-40 ml/ngày, chia làm nhiều lần uống.

– Trẻ em: Uống mỗi lần 10-20 ml/ngày, chia làm nhiều lần.

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Người bị viêm tắc mật.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

– Người thể hàn, chủ hàn.

– Nam giới có ý định sinh con.

Thông tin thành phần Cỏ nhọ nồi

Mô tả:

Mô tả cây thuốc: 
 
Cây thuốc Cỏ nhọ nồi mọc thẳng đứng, có thể cao tới 80cm, thân đỏ tím có lông cứng, sờ nháp. Lá mọc đối, có lông ở 2 mặt, phiến lá hình mũi mác nhỏ. Hoa tự hình đầu, màu trắng, mọc ở đầu cành hay kẽ lá. Cây vò ra biến thành màu đen hoặc khi bấm có nước màu đen chảy ra nên gọi tên như vậy.
 
Phân bố: Cỏ nhọ nồi mọc hoang khắp nơi, trong nước ta, ở những chỗ ẩm thấp.
 
Cây thuốc Cỏ nhọ nồi

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.

Thu hái và sơ chế Dược liệu sạch:
 
 Thu hái vào mùa hạ, khi lá cây đang tươi tốt, cắt lấy phần trên mặt đất, loại bỏ tạp chất và lá úa, đem phơi khô. Dùng tươi thì thu hái quanh năm.

Thành phần hoá học: 
 
Trong cỏ nhọ nồi có một ít tinh dầu, tanin, chất đắng, caroten và một alcaloid gọi là ecliptin. Có tài liệu ghi là có nicotin và một chất gọi là wedelolacton.
 

Tác dụng :
Tác dụng của Cỏ nhọ nồi: Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận.

Tác dụng dược lý:

- Cầm máu

- Nước sắc cỏ nhọ nồi khô, với liều 3g/kg thể trọng trên khỉ có tác dụng làm giảm thời gian nhanh rõ rệt có nghĩa là làm tăng tỉ lệ prothrobin toàn phần. Nhọ nồi cũng như vitamin K có tác dụng chống lại tác dụng của dicumarin.

- Nhọ nồi làm tăng trương lực của tử cung cô lập. Trường hợp chảy máu tử cung, nếu dùng nhọ nồi thì ngoài tác dụng làm tăng prothrombin, còn có thể làm nén thành tử cung, góp phần thúc đẩy việc chống chảy máu.

- Không gây tăng huyết áp.

- Không làm giãn mạch





Chỉ định :

Can, thận âm hư, các chứng huyết nhiệt, chứng ho ra máu, nôn ra máu, đại tiện và tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, chảy máu dưới da, băng huyết rong huyết, râu tóc sớm bạc, răng lợi sưng đau. 
Liều lượng - cách dùng:
Cách dùng, liều lượng: Ngày 10 - 20g. Dạng thuốc sắc, cao, hoàn.

Bài thuốc có Cỏ nhọ nồi:

- Bài số 1: Toa thuốc căn bản (Viện Y học dân tộc cổ truyền Việt Nam) giải độc, bồi dưỡng cơ thể, điều hòa. Chữa các chứng bệnh người lớn, trẻ em bốn mùa cảm mạo, nóng sốt, nhức đầu, ho hen, ăn không tiêu, gan yếu, táo bón, máu kém lưu thông: Rễ cỏ tranh 8g, Ké đầu ngựa 8g, Lá mơ tam thể 8g, Gừng sống 2g, Rau má 8g, Củ sả 2g, Cỏ nhọ nồi 8g, Vỏ quýt 4g, Cỏ màn trầu 8g, Cam thảo nam 8g.

- Bài số 2: Chữa đái ra máu: Cỏ nhọ nồi 30g, Cả cây mã đề 30g. Cả 2 thứ còn tươi rửa sạch, giã, ép lấy nước uống (say máy sinh tố), chữa cảm sốt nóng, ho, viêm họng.

- Bài số 3: Chữa phụ nữ chảy máu tử cung: Cỏ nhọ nồi15g, Lá trắc bá 15g, Sắc uống.

Chống chỉ định :

Kiêng kỵ: Tỳ vị hư hàn, tiêu chảy phân sống không nên dùng.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

VG 5

SĐK:VD-2326-06

VG 5

VG 5

SĐK:VNA-0406-02

VG 5

VG 5

SĐK:VNA-4734-05

Antisot

Antisot

SĐK:VD-0164-06

Viegan-B

SĐK:V766-H12-10

Viegan-B

SĐK:V1252-H12-10

Viegan-B

SĐK:V766-H12-10

Thuốc gốc

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

Etamsylate

Etamsylate

Ambroxol

Ambroxol hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn