Bieber

Bieber
Dạng bào chế:Viên đạn đặt trực tràng
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 5 viên

Thành phần:

Bisacodyl 10mg
SĐK:VN-20403-17
Nhà sản xuất: Ltd Farmaprim - MOLDOVA Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược Nam Thiên Phúc Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Táo bón. Chuẩn bị trong các phương sách chẩn đoán, điều trị trước & sau phẫu thuật, trong những điều kiện đòi hỏi đại tiện được dễ dàng.

Liều lượng - Cách dùng

Thuốc uống:

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi : Uống 1-2 viên(5mg) vào buổi tối có thể dùng liều cao hơn 3-4 viên nếu cần.

Trẻ em 6 - 10 tuổi : uống 1 viên(5mg) vào buổi tối.

Thuốc đạn:
1 viên, 10-40 phút trước giờ đại tiện hàng ngày.

Chống chỉ định:

Viêm kết tràng. Hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.

Chú ý đề phòng:

Tiêu chảy hay đau bụng.
Tọa dược không dùng khi bị cơn kịch phát trĩ, nứt hậu môn hoặc viêm trực kết tràng chảy máu.
Phụ nữ có thai & cho con bú.

Thông tin thành phần Bisacodyl

Dược lực:
Bisacodyl là thuốc nhuận tràng tác động tại chỗ thuộc nhóm triarylmethane, sau khi bị thủy phân hóa, sẽ kích thích niêm mạc ruột gây tăng nhu động ruột.
Dược động học :
Bisacodyl bị thủy phân nhờ enzym của niêm mạc ruột thành dạng desacetylbisacodyl được hấp thu và đào thải một phần qua nước tiểu và mật dưới dạng glucuronide. Nhờ sự phân tách của vi khuẩn, thành phần hoạt chất, diphenol tự do, được thành lập trong ruột già. Công thức bisacodyl bền vững với dịch vị và dịch ruột non, do đó viên bao đường Dulcolax đến ruột già mà không bị hấp thu đáng kể và nhờ vậy tránh được lưu chuyển gan ruột.
Kết quả, các dạng thuốc viên uống có thời gian tác động khoảng 6-12 giờ sau khi uống. Dạng toạ dược bisacodyl có thời gian tác động trong vòng 5-10 phút, mặc dù trong vài trường hợp, tác động này có thể kéo dài trong 15-60 phút. Thời gian bắt đầu tác động được xác định bởi sự phóng thích các hoạt chất từ chế phẩm. Sau khi dùng, chỉ một lượng nhỏ thuốc có thể vào máu. Lượng bài tiết qua nước tiểu phản ánh lượng vào máu thấp sau khi uống và dùng toạ dược.
Không có liên quan nào giữa tác động gây nhuận tràng và nồng độ trong huyết tương của hoạt chất diphenol.
ÐỘC TÍNH
Thử nghiệm độc tính cấp trên các loại động vật khác nhau không cho thấy bất kỳ nhạy cảm đặc hiệu nào. Thử nghiệm độc tính mạn tính trên chuột cống và chuột nhắt cũng không thấy độc tính.
Các thử nghiệm về biến đổi di truyền không cho thấy biểu hiện nào về nguy cơ đột biến di truyền hoặc độc tính di truyền.
Hiện chưa có các nghiên cứu dài hạn về nguy cơ gây ung thư trên các động vật thực nghiệm.
Không thấy tác động gây ung thư trên chuột với liều 10-15mg bisacodyl/kg/ngày.
Tác dụng :
Bisacodyl là dẫn chất của diphenylmethan, có tác dụng nhuận tràng kích thích, thuốc không tan trong nước, tan ít trong cồn. Bisacodyl làm tăng nhu động do tác dụng trực tiếp lên cơ trơn ruột bởi kích thích đám rối thần kinh trong thành ruột, thuốc cũng làm tăng tích luỹ ion và dịch thể trong đại tràng.
Chỉ định :
Táo bón. Chuẩn bị trong các phương sách chẩn đoán, điều trị trước & sau phẫu thuật, trong những điều kiện đòi hỏi đại tiện được dễ dàng.
Liều lượng - cách dùng:
* Táo bón:

- Viên bao:
Người lớn & trẻ em > 10 tuổi: 1-2 viên (5-10mg).
Trẻ em 4-10 tuổi: 1 viên.
Trẻ < 4 tuổi: nên dùng toạ dược trẻ em.
Nên dùng đủ nước để nuốt trọn viên thuốc và nên dùng ban đêm để đi ngoài vào sáng hôm sau. Viên thuốc có vỏ bao đặc biệt và do đó không nên dùng chung với sữa hoặc thuốc kháng acid.

- Tọa dược(Viên đạn đặt trực tràng):

Người lớn & trẻ em > 10 tuổi: 1 viên (10 mg).

Trẻ em < 10 tuổi: 1 viên toạ dược trẻ em (5 mg).

Tọa dược thường có tác dụng trong khoảng 30 phút. Thuốc nên để nguyên viên và nhét vào trực tràng bằng đầu nhọn.

Chuẩn bị cho các phương sách chẩn đoán & trước phẫu thuật:
Khi dùng Dulcolax để chuẩn bị cho bệnh nhân chụp X quang vùng bụng và trước phẫu thuật, dạng viên uống nên dùng kết hợp với toạ dược nhằm thụt tháo ruột được hoàn toàn.

* Liều khuyến cáo:

Người lớn: 2-4 viên uống vào buổi tối hôm trước & 1 viên tọa dược vào sáng hôm sau.

Trẻ em ≥ 4 tuổi: uống 1 viên buổi tối & 1 viên tọa dược trẻ em vào sáng hôm sau.
Chống chỉ định :
Bệnh nhân bị tắc ruột, phẫu thuật bụng cấp tính (viêm ruột thừa), bệnh đường ruột cấp tính và khi mất nước nghiêm trọng.
Bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất thuộc nhóm triarylmethane.
Tác dụng phụ
Hiếm thấy đau bụng, tiêu chảy.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Bilaxatif 5mg

SĐK:V496-H12-05

Bisacodyl

SĐK:VD-1544-06

Bisacodyl

SĐK:VN-0698-06

Laxan

SĐK:VNB-0963-01

Bisacodyl

Bisacodyl

SĐK:VNB-1275-02

Bisalaxyl

Bisalaxyl

SĐK:VNB-1780-04

Danalax 5mg

Danalax 5mg

SĐK:VNA-2215-04

Thuốc gốc

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Hesperidin

Hesperidine

Glycerol

Glycerol

Ursodiol

Ursodiol

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Tenapanor

Tenapanor

Alverine

Alverine citrate

Silymarin

Silymarin

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn