Acritel-10

Acritel-10
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Levocetirizin dihydroclorid 10mg
SĐK:VD-28899-18
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Đặc tính dược lực học:

Levocetirizin là đồng phân tả tuyền của cetirizin, có tính kháng dị ứng mạnh, không gây buồn ngủ, được dung nạp tốt.
Levocetirizin có ái lực với receptor H1 mạnh gấp đôi cetirizin.
Levocetirizin có tác dụng nhanh và kéo dài, chỉ cần dùng 1 viên mỗi ngày.   

Đặc tính dược động học:

Hấp thu: 

Levocetirizin được hấp thu nhanh và rộng, đạt được nồng độ đỉnh khoảng 0,9 giờ sau khi uống. Đạt trạng thái ổn định sau hai ngày. Nồng độ đỉnh là 270 ng/ ml và 308 ng/ ml sau khi uống một liều đơn và uống một liều lặp lại. 

Phân bố: 

Levocetirizin gắn kết với protein huyết tương là 90%. Sự phân bố của levocetirizin bị hạn chế, vì thể tích phân bố là 0,4 L/ kg. 

Chuyển hóa sinh học: 
Do ít chuyển hóa và không có khả năng ức chế chuyển hóa, nên tương tác giữa levocetirizin và các thuốc khác là không có. 

Thải trừ: 

Thời gian bán hủy trong huyết tương người trưởng thành là 7,9 ± 1,9 giờ. Độ thanh thải trung bình trong toàn cơ thể là 0,63 ml/ phút/ kg. Đường bài tiết chủ yếu của levocetirizin và các chất chuyển hóa là qua nước tiểu, chiếm khoảng 85,4% liều dùng. Sự bài tiết qua phân chỉ chiếm khoảng 12,9% liều dùng. Levocetirizin được bài tiết bằng cả sự lọc ở cầu thận và sự bài tiết chủ động ở ống thận. 
Suy thận: 
Sự thanh thải levocetirizin trong cơ thể có liên hệ đến sự thanh thải creatinin. Vì thế nên điều chỉnh khoảng cách giữa các liều dùng của levocetirizin theo độ thanh thải creatinin ở các bệnh nhân suy thận trung bình hay nặng. 

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị các triệu chứng do các tình trạng dị ứng như là viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng kinh niên và nổi mày đay tự phát kinh niên.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn và trẻ em (từ 12 tuổi trở lên)

Liều khuyến cáo là 5 mg/ ngày dùng vào buổi tối. Nhưng bạn cũng có thể kiểm soát bệnh đầy đủ với liều 2,5 mg/ ngày vào buổi tối. 

Trẻ em

Trẻ em từ 6 - 11 tuổi: Dùng liều 2,5 mg/ ngày vào buổi tối. Bạn không nên dùng quá 2,5 mg. 

Trẻ em dưới 6 tuổi: Dạng bào chế không phù hợp với liều dùng.

Bệnh nhân suy thận
Bác sỹ sẽ cho bạn dùng liều thấp hơn dựa trên mức độ suy thận của bạn. 


QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:

Không có báo cáo về các trường hợp dùng quá liều trên lâm sàng.
Tuy nhiên, nếu sử dụng quá liều, nên điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Tương tác thuốc:

Trên lâm sàng, không có tương tác thuốc nào được báo cáo.

Tác dụng phụ:

Như các thuốc khác, levocetirizin có thể gây tác dụng không mong muốn, nhưng không phải ai cũng gặp phải.
Ngưng dùng thuốc và liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu bạn gặp các phản ứng sau:
Các triệu chứng dị ứng nặng như khó thở, khò khè, ngứa, nổi mày đay và sưng.
Các tác dụng không mong muốn khác:
Thường gặp
Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, viêm họng, sưng và khó chịu ở mũi (ở trẻ em), đau bụng, khô miệng, cảm thấy bệnh, mệt mỏi.
Ít gặp
Cảm giác ngứa ran hoặc tê trên da, tiêu chảy, phát ban, ngứa, cảm thấy yếu, cảm thấy không khỏe, kích động.
Hiếm gặp
Nhịp tim nhanh hơn, rối loạn cử động, nổi mày đay, sưng trên da, quá mẫn (phản ứng dị ứng), bất thường chức năng gan, co giật, tăng cân, hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, khó ngủ.
Rất hiếm gặp
Giảm tiểu cầu trong máu, làm bạn dễ chảy máu hơn hoặc bầm tím, thay đổi hoặc giảm cảm nhận vị giác, ngất xỉu, nhìn mờ, tiểu buốt, đái dầm, phản ứng dị ứng nghiêm trọng gây sưng ở mặt hoặc cổ họng, khó thở hoặc chóng mặt, phản ứng da tại chỗ, run, rối loạn cơ, rối loạn vận động, xoay mắt, bệnh giật gân.
Thuốc có thể có tác dụng không mong muốn khác, thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Trước khi dùng thuốc này, thông báo cho bác sỹ nếu bạn đang có các vấn đề về sức khỏe sau đây:
Bạn bị động kinh hoặc có các nguy cơ bị co giật.
Bạn bị suy thận. Có thể bác sỹ sẽ cho bạn dùng liều thấp hơn.
Bạn có các yếu tố nguy cơ gây bí tiểu như tổn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt.
Dạng bào chế này không phù hợp để sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Thuốc có chứa lactose, thông báo cho bác sỹ nếu bạn đã từng được cho biết không dung nạp với bất cứ loại đường nào.
Thuốc có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây đau bụng, tiêu chảy.
Dùng thuốc cho trẻ em
Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú
Chưa có thông tin về an toàn khi sử dụng levocetirizin ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. Khi bạn đang mang thai hoặc cho con bú, bạn chỉ nên sử dụng levocetirizin nếu lợi ích rõ ràng vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra. Bạn nên hỏi ý kiến của bác sỹ, để bác sỹ quyết định vấn đề này.
Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng bất cứ thuốc nào.
Lái xe và vận hành máy móc
Ở một số bệnh nhân, levocetirizin gây buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược. Nếu bạn bị những triệu chứng trên, không được lái xe hoặc vận hành máy móc.


SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai: Tính an toàn của levocetirizin cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Vì thế nên dùng thận trọng trong thai kỳ, khi đã cân nhắc lợi ích của việc dùng thuốc hơn hẳn nguy cơ có thể gây ra cho bào thai.
Phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ: Levocetirizin vào được sữa mẹ. Vì thế phải cân nhắc thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.

Thông tin thành phần Levocetirizine

Chỉ định :
Viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm các triệu chứng ở mắt), Viêm mũi dị ứng không theo mùa, Chàm mạn tính.
Liều lượng - cách dùng:
Uống ngày 1 lần. 

* Viên nén bao phim phải dùng đường uống, nuốt cả viên với nước, có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn

Người lớn và thiếu niên: liều khuyến cáo là 5mg một lần mỗi ngày

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: liều khuyến cáo hàng ngày là 5mg, uống một lần mỗi ngày.

Thời gian sử dụng: thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào loại, thời gian và diễn biến của triệu chứng. Với bệnh sốt cỏ kho và trong trường hợp phơi nhiễm phấn hoa trong thời gian ngắn dưới 1 tuần, thời gian điều trị từ 3-6 tuần thường là đủ. 

Bệnh nhân suy thận: ClCr 30-49mL/phút: 2 ngày 1 viên 5mg, ClCr < 30mL/phút: 3 ngày 1  viên 5mg.

*Siro: (2,5mg/ml)

- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều khuyên dùng là 10ml/ngày

- Trẻ em từ 6-11 tuổi: 5ml /ngày

- Trẻ từ tháng đến 5 tuổi: 2,5ml/ngày. 

Không dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi

Chống chỉ định :
Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với dẫn chất piperazine. Bệnh thận nặng với ClCr < 10 mL/phút.
Tác dụng phụ
Nhẹ đến trung bình: khô miệng, suy nhược, mệt mỏi, đau đầu, viêm mũi, viêm hầu họng, mất ngủ, đau bụng & migrain.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Lertazin 5mg

Lertazin 5mg

SĐK:VN-17199-13

Acritel

Acritel

SĐK:VD-3264-07

Xyzal

Xyzal

SĐK:VN-19469-15

Unorizine syrup

SĐK:VN-20905-18

Levin-250

SĐK:VN-19974-16

1-AL

SĐK:VN-17635-14

1-AL

SĐK:VN-17818-14

Thuốc gốc

Desloratadine

Desloratadine

Loratadine

Loratadin

Doxylamine

Doxylamine

Ciclesonide

Ciclesonid

Levocetirizine

Levocetirizine dihydrochloride

Levocetirizine

Levocetirizine hydrochloride

Levodropropizine

Levodropropizine

Bilastin

Bilastine

Brompheniramin

Brompheniramin

Levodropizine

Levodropizine

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn