Heramama

- Bổ sung DHA, vitamin, giảm buồn nôn thai kỳ
Heramama
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Lọ (30 viên)

Thành phần:

Vitamin C (ascorbic acid) 50 mg;
Niacinamide 10 mg;
Pantothenic acid (calcium pantothenate)5 mg;
Vitamin B6 ( pyridoxine hydrochloride) 1,3 mg;
Vitamin B1(thiamine monohydrate) 0,9 mg;
Vitamin B2 (riboflavin) 0.85 mg;
Beta carotene 750 mcg (1250 IU);
Folic Acid (folate) 0.5 mg;
Biotin 50 mcg;
Vitamin D3 (cholecalciferol) 5 mcg (200 IU);
Vitamin B12 (cyanocobalamin) 4 mcg;
Calcium (carbonate) 100 mg;
Magnesium (HVP* chelate) 50 mg;
Sắt (HVP* chelate) 14 mg;
Kẽm (HVP* chelate) 12.5 mg;
Đồng (HVP* chelate) 1 mg;
Dầu cá 250 mg:
Eicosapentaenoic Acid (EPA) 10 mg;
Docosahexaenoic Acid (DHA) 132.5 mg;
Dịch chiết Gừng (Zingiber officinale) (rhizome) 10 mg;
Lutein (Tagetes erecta)(flower oleoresin) 2.5 mg
SĐK:1634/2018/ATTP-XNCB
Nhà sản xuất: Factors Group of Nutritional Companies - CA NA DA Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Công dụng

- Heramama với sự phối hợp của DHA, EPA, vitamin, khoáng chất và các nguyên tố
vi lượng cần thiết giúp tăng cường sức khỏe, sức đề kháng cho phụ nữ trước và trong
khi mang thai.

- Bổ sung vitamin, khoáng chất thiết yếu, bồi bổ sức khoẻ và cân bằng dinh dưỡng cho các bà mẹ giai đoạn trước, trong khi mang thai và sau sinh, giúp mẹ và bé khỏe mạnh. 

- Giảm khả năng mắc các bệnh chậm phát triển trí não và các dị tật bẩm sinh cho thai nhi

Liều lượng - Cách dùng

Đối tượng sử dụng: Dùng cho người chuẩn bị mang thai, đang mang thai và sau khi sinh. 

Cách dùng: Người lớn uống 1viên /ngày sau khi ăn. 

Chú ý: 

Sản phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. 

Thông tin thành phần Vitamin C

Dược lực:

Vitamin tan trong nước.

Dược động học :

Hấp thụ: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày - ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày - ruột.
Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 - 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 - 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 - 5 tháng thiếu hụt vitamin C.
Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.
Thải trừ: Vitamin C oxy - hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid - 2 - sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Ðiều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200 mg.

Tác dụng :

Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể
- Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Đo đó thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng...
- Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid.
- Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.
- Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy nếu thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.
- Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.
- Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào(kết hợp với vitamin A và vitamin E).

Chỉ định :

Phòng và điều trị thiếu vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C. 
Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm , mệt mỏi, nhiễm độc.
Thiếu máu do thiếu sắt. 
Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.

Liều lượng - cách dùng:

Cách dùng:
Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm. Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm.
Liều lượng:
Bệnh thiếu vitamin C (scorbut):
Dự phòng: 25 - 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).
Ðiều trị: Người lớn: Liều 250 - 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
Trẻ em: 100 - 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat - hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 - 200 mg/ngày.
Methemoglobin - huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 - 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.

Chống chỉ định :

Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

Tác dụng phụ

Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.
Thường gặp:
Thận: Tăng oxalat niệu.
Ít gặp:
Máu: Thiếu máu tan máu.
Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.
Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.
Thần kinh - cơ và xương: Ðau cạnh sườn.
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.
Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).

Thông tin thành phần Vitamin B3

Tác dụng :

Vitamin B3 có một vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể của mỗi chúng ta, nó tham gia trực tiếp vào 150 quy trình khác nhau trong cơ thể con người con người, đặc biệt là quy trình tạo ra năng lượng cho con chúng ta để có thể sinh hoạt.

Vitamin B3 là một loại thuốc ổn định nhất cần được đáp ứng cho mỗi cơ thể con người, có tên gọi khác là Nicotinic acid. Đó là loại vitamin có thể tan được trong nước và alcohol. Vitamin B3 luôn luôn bền vững với ôxy hóa, môi trường kiềm cũng như nhiệt độ và ánh sáng. Loại Vitamin B3 này có rất nhiều ở gan và trong tất cả các tổ chức khác, nó có cả trong thực vật lẫn động vật.

Điều đặc biệt loại Vitamin B3 này rất có ích cho quá trình sản xuất các loại hooc môn, chẳng hạn như các loại hoocmon sinh dục các phái nam ( cánh mày râu) và nữ, ngoài ra loại Vitamin B3 này còn có khả năng ngăn chặn được biến dạng của AND tạo ra. Từ đó, có thể giúp chúng ta phòng ngừa được các chứng bệnh về ung thư….

Một điều cần nói đến là Vitamin B3 đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể của chúng ta chống lại những độc tố ra khỏi cơ thể qua việc tiết mồ hồi.

Trong nhóm Vitamin thì Vitamin B3 là một loại vitamin rất độc đáo. Vì nó có thể sản sinh ra được. Các loại thực phẩm cung cấp chính Vitamin B3 cho cơ thể của chúng ta hoàn toàn tự nhiên có trong: Cá ngừ, Cá hồi, Thịt và các rau xanh đã được nấu…

Nếu bạn đang gặp một trong số triệu chứng sau thì chắc rằng bạn đang bị thiếu hụt Vitamin B3 ( niacin) một cách trầm trọng :

– Người hay bị căng thẳng, mệt mỏi.

– Cơ thể bị suy nhược, đau đầu.

– Hay mắc các bệnh về đường tiêu hóa.

– Cơ thể suy yếu và có dấu hiệu biếng ăn.

– Da bị viêm khi phải tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời bị đỏ sẫm, bóc vảy.

– Rối loạn tâm thần: Cơ thể hay bị mê sảng, ảo giác, có dấu hiệu trầm cảm, rối loạn giấc ngủ và cảm giác.

Chỉ định :

Vitamin B3 (Niacin) được dùng để hỗ trợ và điều trị các bệnh sau đây:

– Phòng ngừa và điều trị người có Cholesterol cao, bệnh nhân bị nứt da, mất trí nhớ, và trầm cảm.

– Động mạch bị tắc, các bệnh về tim , võng mạc bị yếu, hoa mắt (bệnh về mắt).

– Bệnh Alzheimer (suy giảm tinh thần).

– Người bị rối loạn các chức năng, hay bị nhức đầu, dùng cho đối tượng bi viêm gan C.

– Mức độ phốt pho trong máu cao, người hay bị đau, viêm xương khớp (niacinamide). Làm chậm sự tiến triển của bệnh tiểu đường tuýp 1.

– Điều trị cho các bệnh nhân thiếu hụt vitamin B3 tự nhiên, hạ cholesterol và triglycerides máu.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng thuốc Vitamin B3 sẽ được thay đổi theo từng độ tuổi của trẻ như sau:

Trẻ 0 – 6 tháng tuổi , uống 2 mg mỗi ngày
Trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi, uống 3 mg mỗi ngày;
Trẻ từ 1 – 4 tuổi, uống 6 mg mỗi ngày;
Trẻ 4 – 9 tuổi, uống 8 mg mỗi ngày;
Trẻ 9 – 14 tuổi, uống 12 mg mỗi ngày;
Trẻ 14 – 18 tuổi, uống 16 mg mỗi ngày (đối với con trai) và 14 mg mỗi ngày (đối với con gái).
Liều dùng cho người lớn cần bổ sung Vitamin B3:

– Đối với cơ thể của nam giới từ 19 tuổi trở lên nên uống 16 mg mỗi ngày.

– Đối với cơ thể của nữ giới từ 19 tuổi trở lên nên uống 14 mg mỗi ngày.

– Đối với phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai nên dùng 18 mg mỗi ngay.

– Đối với phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú nên dùng 17 mg mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Vitamin B3 sẽ thay đổi theo độ tuổi của trẻ như sau:

Trẻ 0 – 6 tháng tuổi , uống 2 mg mỗi ngày
Trẻ từ 6 – 12 tháng tuổi, uống 3 mg mỗi ngày;
Trẻ từ 1 – 4 tuổi, uống 6 mg mỗi ngày;
Trẻ 4 – 9 tuổi, uống 8 mg mỗi ngày;
Trẻ 9 – 14 tuổi, uống 12 mg mỗi ngày;
Trẻ 14 – 18 tuổi, uống 16 mg mỗi ngày (đối với con trai) và 14 mg mỗi ngày (đối với con gái).

Chống chỉ định :

Đối với người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân bị viêm loét dạ dày.
Người thường xuyên dùng các chất kích thích.
Bị gan hoặc thận

Tác dụng phụ

Cơ thể ngứa, mẩn đỏ.
Chóng mặt, buồn nôn.
Tiêu chảy, ho.
Tim đập nhanh hơn.
Nước tiểu có màu vàng sậm.
Cơ thể bị bầm tím.
Khó thở hoặc khó nuốt.
Các cơ đau nhức không rõ nguyên nhân.

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, xin hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Prenatal

Prenatal

SĐK:45674/2017/ATTP-XNCB
Vitamin A 300mcg/viên (1014 IU), Beta Caroten 1500mcg/viên (2500 IU) Vitamin E (d-alpha tocopheryl ...

Orton plex

Orton plex

SĐK:14852/2015/ATTP-XNCB
Collagen đã được thủy phân, Glucosamine (glucosamine sulfate), chiết xuất gừng, Chondroitin (chondro ...

ORTON FLEX (Viên nang)

ORTON FLEX (Viên nang)

SĐK:24595/2015/ATTP-XNCB
Glucosamine (glucosamine sulfate), Chiết xuất gừng, Vitamin C (Acid Ascorbic), Collagen đã được thủ ...

Glucankiddy

Glucankiddy

SĐK:7745/2011/YT-CNTC
Beta Glucan 1,3/1,6 80% : 30 mg, Vitamin C 15 mg, Tá dược vừa đủ ...

Zincibio

Zincibio

SĐK:5331/2008/YT-CNTC
Lactobacillus acidophillus, Bifidobacterium lactis (LA5 + BB12)…….≥ 6 x 107CPU/gam Streptococcus t ...

Selen Plus

Selen Plus

SĐK:4635/2008/YT-CNTC
Men khô có chứa Selen (tương đương với 25mg Selen) 50 mg Vitamin C 20 mg Vitamin E 3,5 mg Dầu gấc ...

Thuốc gốc

Rupatadin

Rupatadine fumarate

Sulfacetamide

Sodium Sulfacetamide

Sulfacetamide

Sulfacetamide

Vitamin B6

Pyridoxine hydrochloride

Neomycin

Neomycin sulfate

alpha-Tocopherol acetate

alpha tocopherol acetate

Zeaxanthin

Zeaxanthin

Lutein

Lutein

Acid Gadoteric

Gadoteric acid

Betamethasone

Betamethasone dipropionate

Vitamin C

Acid Ascorbic

Acid Glutamic

L-Acid glutamic

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn