Ô mộc khang

Ô mộc khang
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 50 viên và Hộp 100 viên

Thành phần:

Mỗi viên chứa: Cao Hà thủ ô đỏ 200mg (tương đương 1000mg dược liệu) Cao Mã đề 150mg (tương đương 915mg dược liệu) Cao Cỏ sữa lá to 100mg (tương đương 1250mg dược liệu) Cao Nhọ nồi 100mg (tương đương 780mg dược liệu) Cao Đậu đen xanh lòng 50mg (tương đương 1015mg dược liệu) Cao Cam thảo bắc 25mg (tương đương 175mg dược liệu) Kẽm (dưới dạng Zinc gluconate) 2,5mg Phụ liệu Lactose, Talc..vừa đủ
SĐK:23292/2017/ATTP – XNCB
Nhà sản xuất: Công ty TNHH tư vấn y dược quốc tế (IMC) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Công ty TNHH sản phẩm thiên nhiên và hữu cơ ONA Việt Nam Estore>
Công dụng: 

Hỗ trợ bổ gan thận, bổ huyết, giảm bạc tóc sớm và làm chậm quá trình lão hóa tóc.

Hỗ trợ tăng cường lưu thông khí huyết.
chữa bệnh.

Cơ chế tác dụng:

Tóc có cấu trúc sợi dài bắt đầu từ dưới lớp biểu bì da bao phủ quanh đầu. Cấu trúc chất sừng keratin chiếm hơn 70%, tóc giàu biotin, kẽm, lưu huỳnh, các vitamin. Tóc có thể có màu đen, nâu, vàng, hung, bạch kim... có thể thẳng, xoăn, uốn sóng...

Màu tóc do sắc tố có trong tóc quyết định và mang tính chất di truyền. Với thời gian lượng sắc tố trong tóc giảm đi và phân bố các hạt sắc tố thay đổi. Có một số bệnh làm tóc bị bạc trắng do cơ thể mắt sắc tố như bệnh bạch tạng.

Màu tóc đen do sắc tố trong nang tóc Melamin tạo nên. Khi lượng Melatin ở nang chân tóc giảm đi làm màu tóc thay đổi sang tóc bạc.

Theo Y học cổ truyền tóc là phần dư của huyết. Thận tàng tinh, tinh sinh huyết, cho nên tóc là phần tươi tốt biểu hiện ra bên ngoài của thận. Khi thận hư, huyết thiếu thì tóc sớm bạc, khô gãy và dễ rụng. Để phòng chống hiện tượng bạc tóc, y học cổ truyền sử dụng rất nhiều biện pháp khác nhau nhằm mục đích bổ dưỡng tinh huyết.

Sản phẩm Ô mộc khang có chứa các vị dược liệu như Hà Thủ ô đỏ, Cỏ nhọ nồi, Mã đề, co sữa lá to bổ huyết, chống bạc tóc. Vị đậu đen tăng cường sức khỏe, bồi bổ cơ thể. Kẽm giúp bổ sung vi chất cần thiết cho sức khỏe tóc.

- Hà thủ ô đỏ (Falopia multiflora): có vị đắng chát, hơi ngọt, tính ấm, có tác dụng bổ gan, thận, bổ máu, ích tinh tủy, hòa khí huyết, mạnh gân xương, nhuận tràng. Rễ hà thủ ô đỏ có tác dụng bổ máu, chữa thận suy, gan yếu, thần kinh suy nhược, ngủ kém, thiếu máu, đau lưng mỏi gối, di mộng tinh… Uống lâu làm đen rau tóc đối với người bạc tóc sớm, làm tóc đỡ khô và đỡ rụng. Ở Ấn Độ, rễ hà thủ ô đỏ được dùng làm thuốc bổ, chống bệnh scorbut và làm đen tóc. Ngày dùng 6-20g, dạng thuốc sắc, rượu thuốc hoặc bột.

(Đỗ Huy Bích, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, tập I, trang 885-887)

- Mã đề (Plantago major): có tính hàn, vị ngọt, không độc, quy vào kinh can, thận và tiểu trường. Có tác dụng lợi tiểu, thanh phế, can, phong nhiệt, thẩm bàng quang thấp khí, chữa đẻ khó, ho, trừ đờm, chỉ tả, sáng mắt, thuốc bổ.
Ngày dùng 6 đến 12g dưới dạng thuốc sắc

(Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, trang 215-217)

- Cỏ sữa lá to (Euphorbia hirta): có vị chua, the, tính mát có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chữa lỵ, phong ngứa và thông sữa. Có tác dụng chống viêm, hạ đường máu, chống có thắt. chữa nhiễm khuẩn đường ruột.

Ngày dùng từ 20-40g dược liệu khô sắc uống

(Đỗ Huy Bích, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, tập I, trang 504-505)

- Cỏ Nhọ nồi (Eclipta prostrata): có vị ngọt chua, mặn, tính mát, có tác dụng bổ thận, mạnh xương, đen tóc, mát huyết, cầm máu, giải độc. Nhọ nồi thường dùng làm thuốc bổ máu, cầm máu bên trong và bên ngoài, chữa ho ra máu, làm thuốc mọc tóc và nhuộm tóc. Ngày dùng 20g cây khô, dưới dạng thuốc sắc uống.

Tùy vị hư hàn, phân sống không nên sử dụng.
(Đỗ Huy Bích, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, tập II, trang 463-465)

- Đậu den xanh lòng (Vigna cylindrica): có vị ngọt nhạt, tính bình, mát, có tác dụng bổ can, thận, bổ huyết trừ phong, thanh thấp nhiệt, hạ khí, lợi tiểu, giải độc, tiêu khát. Hạt đậu đen trị phong nhiệt, thuốc bổ khí chữa thận gan hư yếu, thiếu máu. Liều dùng 20-40g hoặc hơn.
Tỳ vị hư hàn do nhiệt độc không dùng.
(Đỗ Huy Bích, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, tập I, trang 756-758)
- Cam thảo bắc: (Glycyrrhiza uralensis/G.inflata/G. glabra) có vị ngọt, tính bình, vào 12 đường kinh. Có tác dụng bổ tỳ vị, nhuận phế, thanh nhiệt giải độc, điều hòa các vị thuốc.
- Kẽm: Kẽm có trong tất cả các cơ quan của ocn người, hoạt động như chất xúc tác với hơn 200 enzym, mà các enzyme này tham gia vào các hoạt động chủ yếu sau: sinh trưởng, hô hấp, thị giác, bảo vệ miễn dịch, sinh sản, sử dụng glucid…
Nồng độ kẽm khá cao trong một số cơ quan: mắt, tuyến tiền liệt đặc biệt trong gan, thận, tóc và tuyến tụy.
Thiếu kẽm thường gây ra những biểu hiện như táo bón, tổn thương da, rụng tóc, rối loạn thị giác….
(BS PACAUD,Vitamin và các nguyên tố vi lượng với đời sống con người. NXB Y học, trang 143)

Liều lượng - Cách dùng

- Người đã bạc tóc: Ngày uống 4 viên, chia 2 lần.
- Người chớm bạc tóc, hoặc uống để giảm nguy cơ bạc tóc, bổ khí huyết: 2
viên/ngày, chia 2 lần.
- Nên uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ.
- Nên sử dụng liên tục một đợt ít nhất từ 1-3 tháng để có kết quả tốt nhất.

Bảo quản:

Để nơi khô mát, tránh ánh sáng. 

* Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh. 

- Website https://www.omockhang.vn

Thông tin thành phần Zinc

Tác dụng :
Kẽm (ký hiệu hóa học Zn) là một vi chất dinh dưỡng rất quan trọng đối với sự phát triển và hoạt động của cơ thể. Gọi là vi chất (hay nguyên tố vi lượng) vì kẽm là chất khoáng vô cơ được bổ sung hằng ngày với lượng rất ít. Kẽm tham gia vào thành phần của hơn 300 enzym chuyển hóa trong cơ thể, tác động đến hầu hết các quá trình sinh học, đặc biệt là quá trình phân giải tổng hợp acid nucleic, protein, những thành phần căn bản của sự sống, tham gia vào hệ thống miễn dịch giúp phòng chống các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt là nhiễm 1 trùng đường hô hấp và tiêu hóa.

Kẽm có nhiều trong các loại thịt động vật, trứng, trai, hàu, sò.... Tuy nhiên, ở một số người, nguy cơ thiếu hụt kẽm thường xảy ra, cụ thể là những đối tượng sau:

Người ăn chay (những người thường xuyên ăn chay sẽ phải cần đến hơn 50% nhu cầu kẽm trong chế độ ăn uống so với những người không ăn chay)
- Người bị rối loạn tiêu hóa như bị tiêu chảy
- Phụ nữ mang thai và đang cho con bú, trẻ lớn chỉ bú sữa mẹ (trẻ dưới 7 tháng tuổi được bổ sung đủ nhu cầu kẽm hàng ngày từ sữa mẹ, sau thời gian này, nhu cầu kẽm tăng 50% và nếu chỉ bú sữa mẹ thì không đáp ứng đủ)
- Người nghiện rượu (50% người nghiện rượu cũng có nồng độ kẽm thấp vì họ không thể hấp thụ các chất dinh dưỡng do bị tổn thương đường ruột từ việc uống rượu quá nhiều, hoặc bởi vì kẽm tiết ra nhiều hơn trong nước tiểu của họ)...
Chỉ định :
Hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính.
Hỗ trợ điều trị và phòng bệnh thiếu kẽm ở trẻ nhỏ và người lớn.
Giúp hỗ trợ biếng ăn, tăng cường miễn dịch, nâng cao sức đề kháng.
Liều lượng - cách dùng:
Liều dùng kẽm được tính từ kẽm nguyên tố, vì vậy, từ lượng muối ví dụ kẽm gluconat phải tính ra lượng kẽm nguyên tố là bao nhiêu. Như một thuốc viên bổ sung kẽm chứa 70mg kẽm gluconat thật ra chỉ chứa 10mg kẽm nguyên tố, viên kẽm như thế sẽ được gọi viên 70mg kẽm gluconat tương đương 10mg kẽm.

Liều RDA khuyến cáo dùng 8 - 11mg kẽm/ngày, tức hằng ngày nên dùng khoảng 10mg kẽm, ta có thể dùng hằng ngày 1 viên 70mg kẽm gluconat (tương đương 10mg kẽm).

Những người nên bổ sung kẽm

Người mắc bệnh tiêu hóa: Những trường hợp bị bệnh thận, viêm ruột hay hội chứng ruột ngắn sẽ rất khó khăn hấp thu các chất dinh dưỡng. Vì vậy hằng ngày chúng ta nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

Những người ăn chay: Trong chế độ ăn hằng ngày hàm lượng lớn của kẽm được chứa từ trong cá, thịt, vì vậy mà người ăn chay nên bổ sung lượng kẽm thiếu hụt trong thức ăn.

Người nghiện rượu bia: Đối với những người thường xuyên sử dụng các chất kích thích thì có nồng độ trong cơ thể rất thấp và bị bài tiết qua nước tiểu vì thế mà nên bổ sung thêm hàm lượng kẽm.

Cách sử dụng

Nên dùng cách quãng chứ không nên dùng liên tục quá lâu dài. Như dùng khoảng 1-2 tháng, ta nên nghỉ dùng thuốc một thời gian khoảng 1 tháng nếu muốn tiếp tục dùng lại.
Chống chỉ định :
Người suy gan thận, người tiền căn có bệnh sỏi thận.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Hoạt huyết CM3 Rheovina

Hoạt huyết CM3 Rheovina

SĐK:6762/2013/ATTP-XNCB

Odourless Fish Oil

Odourless Fish Oil

SĐK:7573/2019/ĐKSP

Royal Jelly

Royal Jelly

SĐK:17697/2015/ATTP-XNCB

Liver Tonic Capsule

Liver Tonic Capsule

SĐK:35054/2015/ATTP-XNCB

Mega Stress Complex

Mega Stress Complex

SĐK:17665/2014/ATTP-XNCB

Baby Sheep Essence

Baby Sheep Essence

SĐK:17697/2015/ATTP-XNCB

Ocuvite Lutein

Ocuvite Lutein

SĐK:9161/2014/ATTP-XNCB

Thuốc gốc

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn