Tùng lộc chỉ tả

Tùng lộc chỉ tả
Dạng bào chế:Thuốc cốm
Đóng gói:Hộp 10 gói x 5 gam

Thành phần:

Mỗi 5g chứa: Sơn tra 0,69g; Phục linh 0,69g; Mạch nha 0,86g; Bạch chỉ 0,86g; Lai phục tử 0,69g; Liên kiều 0,52g; Lục thần khúc 0,34g; Sử quân tử 0,34g
SĐK:VD-26544-17
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược Tùng Lộc II - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược Tùng Lộc II Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị ỉa chảy không cầm, ngực ức đầy ách, ợ hơi, ợ chua, không thiết ăn uống.

Liều lượng - Cách dùng

Cách sử dụng

Thuốc ở dạng cốm nên dùng bằng cách uống .

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ hoặc dược sỹ.

Phụ nữ có thai và cho con bú đều dùng được.

Người đang vận hành máy móc tàu xe dùng được.

Liều dùng

Người lớn: ngày 2 lần, mỗi lần 1 gói.
Trẻ em: ngày 2 lần, mỗi lần 1/3 đến 1/2 gói. Uống với nước ấm.
Hoặc theo chỉ định của bác sỹ.

Thông tin thành phần Sơn tra

Mô tả:

Sơn tra là cây cao 6-10m, mang nhiều cành, cành non có nhiều lông. Lá mọc so le, phiến lá hình trứng nhọn. Hoa tự thành tán, có 4-5 hoa màu trắng, 5 lá đài, 5 cánh hoa, bầu có 5 tâm bì. Quả thịt, hình cầu, đường kính 1,5-3cm, có khi to hơn, trên chòm còn vết của đài sót lại.
 
Phân bố: Mọc hoang ở các vùng núi cao ở miền Bắc như Hoàng Liên Sơn, Cao Lạng, Hà Tuyên. Có thể trồng bằng hạt hay chiết cành.  
 
Dược Liệu Sơn tra

Thu hái, sơ chế: Thu hái quả vừa chín, cắt thành lát dầy khoảng 0,3 – 0,7 cm, phơi hoặc sấy khô.

Mô tả Dược liệu:

Vị thuốc Sơn tra là quả chín thái mỏng phơi hay sấy khô của cây bắc hay nam sơn tra.Quả thịt hình cầu, vỏ quả ngoài màu nâu bóng, nhăn nheo, phần thịt quả màu nâu, cứng chắc, ở giữa có 5 hạch cứng. Dược liệu khô là quả được cắt thành từng phiến dầy khoảng 0,2 – 0,5 cm, đường kính khoảng 1,5 - 3,0 cm. Phiến có dạng tròn hay bầu dục, hơi cong queo, một số phiến được cắt dọc hay cắt ngang còn mang cuống quả. Một số phiến có hoặc không có hạch cứng tùy theo vị trí cắt. Hạt màu nâu đen, hình trứng nhăn, vỏ hạt khá cứng, nhân hạt màu trắng ngà. Thịt quả có vị chua, chát. 

Tính vị: Vị chua ngọt, tính hơi ôn.

Quy kinh: Vào các kinh Tỳ, Vị, Can.

Thành phần chủ yếu:

Acid citric, acid crataegic, acid cafiic, vitamin C, hydrat cacbon, protid, mỡ, calci, phospho, sắt, acid oleanic, ursolic, cholin, acetylcholin, phytosterin.



Tác dụng :

Tiêu thực tích, hành ứ, hóa đàm.

Chỉ định :

Chủ trị: Ăn không tiêu, đau bụng, đầy trướng, ợ chua, đàm ẩm, bụng kết hòn cục, sản hậu ứ huyết, đau bụng.


Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng:

- Đông y: Ngày uống 3-10g dưới dạng thuốc sắc, uống một vị hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

- Tây y dùng dưới dạng cao lỏng (ngày uống 3 đên 4 lần trước bữa ăn, mỗi lần 20-30 giọt) hoặc cồn thuốc (ngày uống 3-4 lần, mỗi lần 20-30 giọt) để chữa các bệnh về tim mạch, cao huyết áp, giảm đau.

Đơn thuốc

+ Chữa ăn uống không tiêu: Sơn tra 10g, chỉ thực 6g, trần bì 5g, hoàng liên 2g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia ba lần uống trong ngày.

+ Chữa hóc xương cá: Sơn tra 15g, sắc đặc với 200ml nước. Ngậm một lúc lâu rồi nuốt đi.

+ Chữa ghẻ lở, lở sơn: Nấu nước sơn tra mà tắm.

Thông tin thành phần Bạch Linh

Mô tả:

Dược liệu Bạch linh là thể quả nấm Phục linh khô: hình cầu, hình thoi, hình cầu dẹt hoặc hình khối không đều, lớn, nhỏ không đồng nhất, mặt ngoài màu nâu đến nâu đen, có nhiều vết nhăn rõ và lồi lõm. Thể nặng, rắn chắc. Mặt bẻ sần sùi và có vết nứt, lớp viền ngoài màu nâu nhạt, phần trong màu trắng, số ít có màu hồng nhạt. Có loại bên trong còn mấy đoạn rễ thông (Phục thần). Nấm phục linh không mùi, vị nhạt, cắn dính răng

- Phục linh bì: Là lớp ngoài Phục linh tách ra, lớn, nhỏ, không đồng nhất. Mặt ngoài từ nâu đến nâu đen, mặt trong màu trắng hoặc nâu nhạt. Chất tương đối xốp, hơi có tính đàn hồi

- Phục linh khối: sau khi tách lớp ngoài, phần còn lại được thái, cắt thành phiến hay miếng, lớn nhỏ không đồng nhất, màu trắng, hồng nhạt hoặc nâu nhạt.

- Xích phục linh: Là lớp thứ hai sau lớp ngoài, hơi hồng hoặc nâu nhạt.

- Bạch phục linh: Là phần bên trong, màu trắng.

- Phục thần: Là phần nấm Phục linh ôm đoạn rễ thông bên trong.

Dược liệu Bạch linh

>>> Những tác dụng nổi bật của Dược Liệu Thục Địa

Phân bố, thu hái và chế biến:

Một số rừng thông ở vùng khí hậu mát của nước ta cũng có loại nấm này nhưng chưa được nuôi trồng và khai thác, vị thuốc chủ yếu nhập từ Trung Quốc.

Thu hái:

Từ tháng 7 đến tháng 9, loại bỏ đất cát, chất đống cho ra mồ hôi rồi rải ra chỗ thoáng gió cho se bề mặt, tiếp tục chất đống, ủ vài lần cho đến khi khô nước và xuất hiện nhăn nheo bề mặt, phơi âm can đến khô. Hoặc Phục linh tươi thái miếng và phơi âm can nơi thoáng gió. Tuỳ theo các phần thái và màu sắc của Phục linh mà có tên gọi khác nhau: Bạch phục linh, Phục linh bì, Xích phục linh, Phục linh khối, Phục linh phiến.

Bào chế: Ngâm Phục linh vào nước, rửa sạch, đồ thêm cho mềm, gọt vỏ, thái miếng hoặc thái lát lúc đang mềm và phơi hoặc sấy khô.

Tác dụng :

- Lợi tiểu

- Tăng miễn dịch, tăng chỉ số thực bào của phagocyte ở chuột.

- Kháng ung thư (do thành phần polysacharide của thuốc) do làm tăng miễn dịch cơ thể.

- An thần, có tác dụng hạ đường huyết, bảo vệ gan và chống loét bao tử.

- Nước sắc Phục linh có tác dụng ức chế đối với tụ cầu vàng, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn biến dạng. Cồn ngâm kiệt thuốc có tác dụng giết chết xoắn khuẩn.

Thuốc lợi thuỷ và cường tráng, nhuận táo, bổ tỳ, sinh tân, chỉ khát.

Chỉ định :

+ Phục linh bì: Lợi tiểu, trị phù thũng.

+ Xích phục linh: Chữa thấp nhiệt (chướng bụng, viêm bàng quang, tiểu vàng, đái rắt).

+ Bạch phục linh: Chữa ăn uống kém tiêu, đầy chướng, bí tiểu tiện, ho có đờm, ỉa chảy.

+ Phục thần: Trị yếu tim, hoảng sợ, hồi hộp, mất ngủ.

Liều lượng - cách dùng:

Ngày 6-12g. Dạng thuốc sắc, hoàn, tán. Phối hợp trong nhiều phương thuốc khác nhau.

Chống chỉ định :

Âm hư mà không thấp nhiệt thì không nên dùng
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn