Cefakid

Cefakid - đang cập nhật ảnh
Dạng bào chế:Thuốc cốm
Đóng gói:Hộp 12 gói, hộp 25 gói, hộp 14 gói, hộp 24 gói

Thành phần:

Mỗi gói 3g chứa: Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 250mg
SĐK:VD-26399-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Cephalexin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính và giãn phế quản nhiễm khuẩn.

Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng.

Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Ðiều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
Bệnh lậu (khi penicilin không phù hợp).
Nhiễm khuẩn răng.

Ðiều trị dự phòng thay penicilin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.
Ghi chú: Nên tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần đánh giá chức năng thận khi có chỉ định

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 500mg x 3 lần/ngày.

Trẻ em 5-12 tuổi: 250mg x 3 lần/ngày.

Trẻ em 1-5 tuổi: 125mg x 3 lần/ngày.

Có thể tăng liều gấp đôi nếu nhiễm trùng nặng

Chống chỉ định:

Không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với Cephalexin hay kháng sinh nhóm cephalosporin.

Không dùng cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE

Tương tác thuốc:

Dùng cephalosporin (bao gồm cephalexin) liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận, như amphotericin, aminoglycosid, hoặc capreomycin vancomycin hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không có vấn đề gì với cephalexin ở mức liều đã khuyến cáo.

Ðã có 1 sổ báo cáo Cephalexin làm giảm tác dụng của estrogen trong thuốc uống tránh thai.

Cholestyramin gắn với Cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng. Tương tác này có thể ít quan trọng.

Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của Cephalexin. Tuy nhiên, thường không cần phải quan tâm gì đặc biệt. Tương tác này đã được khai thác để điều trị bệnh lậu.

Tác dụng phụ:

Hầu hết các tác dụng phụ ở thể nhẹ và vừa, có thể mất đi khi ngưng sử dụng thuốc.Có thể gặp buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, phản ứng dị ứng như nổi mẫn, mề đay, viêm ruột kết giả mạc. Gặp bác sĩ nếu các triệu chứng trở nên nghiêm trọng.

Chú ý đề phòng:

Giống như những kháng sinh phổ rộng khác, sử dụng Cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ, Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Ðã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng (macrolid, penicillin tổng hợp, các cephalosporin, vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.

Giống như với những kháng sinh được đào thải chủ yếu qua thận, khi thận suy, phải giảm liều Cephalexin cho thích hợp.

Ở người bệnh dùng Cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch "Benedict", dung dịch "Fehling" hay viên "Clinitest", nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.

Có thông báo Cephalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs.

Cephalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm, cho kết quả cao giả tạo, tuy nhiên mức tăng dường như không có ý nghĩa trong lâm sàng.

Phụ nữ có thai: Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng Cephalexin cho người mang thai khi thật cần.
Bà mẹ cho con bú: Nồng độ Cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Mặc dầu vậy, vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng Cephalexin.

Quá liều và xử trí

Bệnh nhân dùng quá liều nếu xảy ra hiện tượng hôn mê cần gọi cấp cứu ngay lập tức
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Mibelexin 250 mg

SĐK:VD-30846-18
Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 250mg

Cefacyl 250

Cefacyl 250

SĐK:VD-24145-16
Mỗi gói 3g chứa: Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 250 mg

Medofalexin 500

SĐK:VD-25374-16
Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 500mg

Broncocef 508

SĐK:VD-4886-08
Cephalexin, Bromhexine

Broncocef

Broncocef

SĐK:VNB-2778-05
Cephalexin 250 mg; Bromhexine hydrochloride 4 mg

Franlex 500

SĐK:VD-29422-18
Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 500mg

Thuốc gốc

Acid nalidixic

Acid nalidixic

Cefalexin

Cefalexin monohydrate

Caspofungin

Caspofungin

Polymyxin B Sulphate

Polymyxin B Sulfate

Polymyxin B

Polymyxin B Sulfat

Teicoplanin

Teicoplanin

Cefoperazone

Cefoperazone sodium, tính theo Cefoperazone

Tobramycin

Tobramycin sulfate

Flucloxacilin

Flucloxacilin

Netilmicin

Netilmicin sulfate

Cephalexin

Cephalexin

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn