Acitonal 5

Acitonal 5
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 7 viên

Thành phần:

Risedronat natri (dưới dạng Risedronat natri hemipentahydrat) 5mg
SĐK:VD-26396-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Điều trị và ngăn ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Đề phòng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có tăng nguy cơ loãng xương. Duy trì hoặc làm tăng khối lượng xương ở phụ nữ sau mã kinh phải điều trị lâu dài (trên 3 tháng) bằng corticoid đường toàn thân với liều tương đương prednisolon lớn hơn hoặc bằng 7.5 mg/ngày. Điều trị bệnh Paget về xương (viêm xương biến dạng).

Liều lượng - Cách dùng

Không dùng thuốc với thức ăn hoặc thức uống (ngoại trừ nước uống). Để giúp viên thuốc dễ xuống dạ dày nên nuốt trọn viên thuốc với nhiều nước (không nhai) ở tư thế thẳng đứng. Bệnh nhân không nên nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc. Nên uống thuốc ít nhất 30 phút trước khi ăn lần đầu trong ngày hoặc cách các lần ăn trong ngày ít nhất 2 giờ và ít nhất 30 phút trước khi đi ngủ. Lưu ý: Nếu quên uống thuốc thì hôm sau vẫn uống như thường lệ. Không được uống 2 viên trong cùng một ngày bù cho viên thuốc quên uống. Phòng và điều trị loãng xương sau mãn kinh: Uống 1 viên/tuần. Bệnh Paget về xương: Liều phiến cáo là 1 viên, 1 tuần/lần, dùng trong 2 tháng.

- Triệu chứng quá liều: Quá liều của các bisphosphat giống như triệu chứng hạ calci huyết.

Xử trí: Nếu cần thiết có thể tiêm truyền muối calci. Uống sữa hoặc các thuốc kháng acid để giữ chặt các bisphosphat làm giảm sự hấp thu của thuốc đã được đề nghị sử dụng khi uống quá liều.

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Giảm calci máu. Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <35 mg/phút). Phụ nữ có thay và cho con bú. Bất thường trên thực quản như hẹp hoặc không đàn hồi thực quản. Không có khả năng đứng hoặc ngồi ít nhất 30 phút.

Tương tác thuốc:

- Các bisphosphat không được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa khi dùng đồng thời với thức ăn. Các hợp chất chứa nhôm,calci, sắt hoặc magnesi bao gồm các chất kháng acid, các kháng chất bổ xung và một số thuốc nhuận trường thẩm thấu có thể làm giảm sự hấp thu khi dùng bằng đường uống. Khi dùng đồng thời các bisphosphat với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng nguy cơ bệnh đường tiêu hóa và thận. Hạ claci huyết có thể làm tăng thêm khi dùng đồng thời thuốc với các aminoglycosid.

Tác dụng phụ:

Đa số các tác dụng không mong muốn đều từ nhẹ đến trung bình.

- Thường gặp: Đau khớp, rối loạn đường tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.

- Ít gặp: Rối loạn các chất điện giải trong huyết thanh như giảm calci máu, và giảm phosphat máu. Đau cơ xương và nhứt đầu.

- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như phù mạch, nổi mẫm ngứa. Giảm bạch cầu và rối loạn men gan.

Cách xử trí:

- Để giảm bớt rối loạn đường tiêu hóa, phải dùng thuốc với tư thế thẳng đứng, không dùng thuốc khi đi ngủ và cách các lần ăn trong ngày ít nhất 2 giờ. Ngừng dùng thốc nếu xảy ra các phản ứng quá mẫn cảm.

Chú ý đề phòng:

- Thức ăn, đò uống (trừ nước uống thông thường) và nên không được dùng cùng lúc khi đang uống thuốc. Nên điều trị chứng hạ calci máu trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc. Các rối loạn khác về chuyển hóa xương và chất khoáng (ví dụ rối loạn chức năng cận giáp, thiếu vitamin D) cần được điều trị đồng thời với thuốc này. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút).

Phụ nữ mang thai và cho con bú: Thí nghiệm trên súc vật cho thấy các bisphosphat có thể gây bất thường cho các khung xương của bào thai, vì thế không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Người đang vận hành máy móc tàu xe: Thuốc an toàn cho người đang vận hành máy móc tàu xe (thuốc không gây chóng mặt hay bù ngủ).

Người cao tuổi: Người cao tuổi thường suy yếu gan, thận nên cẩn thận khi dùng thuốc cho người cao tuổi.

Thông tin thành phần Risedronate

Dược lực:

- Risedronat thuộc nhóm thuốc không steroid gọi là bisphosphonat, được dùng để điều trị các bệnh xương.
– Risedronat tác động trực tiếp trên bộ xương, và do đó giúp xương ít khả năng bị gãy.
– Risedronat kết hợp với hydroxyapatit trong xương và tác động như một tác nhân chống hủy xương.
– Ở cấp độ tế bào, risedronat ức chế các hủy cốt bào. Bình thường, hủy cốt bào dính vào bề mặt xương, nhưng cho thấy bằng chứng giảm hoạt động hủy xương (ví dụ không có bờ gợn sóng).
– Xét nghiệm hình thái mô học trên chuột, chó và chuột lang cho thấy điều trị risedronat làm giảm chu chuyển xương (tần suất hoạt động, tức tỉ lệ các vị trí tái cấu trúc xương được kích hoạt) và sự hủy xương ở các vị trí tái cấu trúc.
– Trong các nghiên cứu dược lực học và nghiên cứu lâm sàng, thấy giảm các dấu ấn sinh hóa của chu chuyển xương trong vòng 1 tháng và đạt mức tối đa trong 3-6 tháng.

Dược động học :

Hấp thu: Sau khi uống, thuốc được hấp thu tương đối nhanh (t max khoảng 1 giờ) và độc lập với liều dùng. Sinh khả dụng trung bình khi uống thuốc viên là 0, 63% và giảm đi khi risedronat natri được uống chung với thức ăn. Sinh khả dụng ở nam và nữ tương tự nhau.
Phân bố: Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định nồng độ trên người là 6, 3 lít/kg. Khoảng 24% lượng thuốc gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Không có bằng chứng chuyển hóa toàn thân đối với risedronat natri.
Thải trừ: Khoảng một nửa liều đã hấp thu được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc không hấp thu được thải trừ dưới dạng không thay đổi trong phân.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Khả dụng sinh học, phân phối và thải trừ ở người cao tuổi (> 60 tuổi) tương tự so với người trẻ tuổi.
Người suy thận:
So với những người có chức năng thận bình thường, độ thanh thải risedronat natri ở thận giảm khoảng 70% ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin khoảng 30ml/ phút.
Điều chỉnh liều lượng là không cần thiết ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (Clcr ≥ 30 ml/ phút). Không khuyến cáo sử dụng risedronat ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (Clcr < 30 ml/ phút).
Trẻ em: Không khuyến cáo dùng risedronat cho trẻ em dưới 18 tuổi do không đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả.

Chỉ định :

Ðiều trị & phòng ngừa loãng xương. Ðiều trị bệnh Paget's.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng được khuyến nghị đối với người lớn là mỗi tuần uống 1 viên 35 mg (uống vào ngày nhất định trong tuần). Nếu quên uống 1 liều, nên uống ngay vào ngày hôm sau khi nhớ ra, sau đó vẫn uống mỗi tuần 1 viên vào ngày đã chọn. Không được uống 2 viên 35 mg trong cùng 1 ngày.

Cách dùng:

– Nên uống thuốc lúc bụng đói, trước bữa ăn sáng ít nhất 30 phút hoặc cách bữa ăn khác ít nhất 2 giờ hoặc ít nhất 30 phút trước khi đi ngủ. Nuốt trọn viên thuốc (không được bẻ, ngậm hoặc nhai nát) với 1 ly nước thường (nước lọc) (120 ml), giữ tư thế thẳng đứng ít nhất 30 phút sau khi uống để giúp thuốc dễ đến dạ dày (bệnh nhân không nên nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc).
– Tránh uống chung vitamin D, calci với risedronat.
– Điều quan trọng là chế độ ăn nên có những sản phẩm chứa calci và vitamin D (ví dụ các chế phẩm từ sữa). Nên bổ sung calci và vitamin D nếu chế độ ăn không được đầy đủ.

Chống chỉ định :

– Quá mẫn với risedronat natri hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Hạ calci-máu (giảm nồng độ calci trong máu).
– Suy thận nặng (thanh thải creatinin < 30ml/phút).
– Bất thường trên thực quản (ví dụ chít hẹp hoặc mất khả năng giãn nở).
– Không có khả năng đứng hay ngồi vững tối thiểu 30 phút.
– Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ.
– Trẻ em và thanh thiếu niên.

Tác dụng phụ

Đa số các tác dụng không mong muốn đều từ nhẹ đến trung bình và thường không phải ngưng điều trị.
Thường gặp, ADR > 1/100
– Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu.
– Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.
– Rối loạn cơ xương khớp và các mô liên kết: Đau trong xương, cơ và khớp.
Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100
– Rối loạn tiêu hóa: Viêm dạ dày, viêm thực quản, viêm tá tràng, khó nuốt.
– Rối loạn mắt: Viêm mống mắt.
– Rối loạn các chất điện giải trong huyết thanh như giảm calci máu, giảm phosphat máu.
Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000
– Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như phù mạch, nổi mẫn ngứa.
– Rối loạn tiêu hóa: Viêm lưỡi, hẹp thực quản.
– Xét nghiệm: Giảm bạch cầu và rối loạn men gan.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Dronagi 35

Dronagi 35

SĐK:VD-26723-17
Risedronat natri (dưới dạng Risedronat natri hemi-pentahydrat) 35 mg

Dronagi 75

SĐK:VD-29661-18
Risedronat natri (dưới dạng Risedronat natri hemi-pentahydrat) 75 mg

Actorisedron 35

SĐK:VD-26214-17
Risedronat natri (dưới dạng Risedronat natri hemi-pentahydrat) 35mg

Cruzz-35

SĐK:VD-27435-17
Risedronat natri 35mg

Dronagi 5

SĐK:VD-26724-17
Risedronat natri (dưới dạng Risedronat natri hemi-pentahydrat) 5 mg

Residron

SĐK:VN-20314-17
Risedronat natri 35mg

Thuốc gốc

Meloxicam

Meloxicam

Alpha chymotrypsine

Alpha chymotrypsin

Raloxifene

Raloxifene hydrochloride

Alendronate

Acid alendronic

Natri alendronate

Natri alendronat

methyl salicylate

methyl salicylat

Pamidronate

Pamidronate disodium

Methylprednisolone

Methylprednisolon

Pethidine

Pethidine Hydrochloride

Proglutamecin

Proglutamecin

Risedronate

Risedronate sodium

Risedronate natri

Risedronate natri

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn