Tetracyclin 1%

Dạng bào chế:Mỡ tra mắt
Đóng gói:Hộp 1 tuýp 5 gam; hộp 100 tuýp x 5 gam

Thành phần:

Mỗi tuýp 5 g chứa: Tetracyclin hydroclorid 50mg
SĐK:VD-26395-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Viêm kết mạc, giác mạc do vi khuẩn, loét giác mạc bội nhiễm, bệnh mắt hột, viêm mí mắt, lẹo.

Dược lực học

Tetracyclin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do tác dụng ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.

Cơ chế tác dụng của tetracyclin là do khả năng gắn vào và ức chế chức năng ribosom của vi khuẩn, đặc biệt là gắn vào đơn vị 30S của ribosom. Do vậy, tetracyclin ngăn cản quá trình gắn aminoacyl t - RNA dẫn đến ức chế quá trình tổng hợp protein.

Khi vi khuẩn kháng tetracyclin, vị trí gắn tetracyclin trên ribosom bị biến đổi. Vì vậy tetracyclin không gắn vào ribosom của vi khuẩn và mất tác dụng.

Dược động học

Thuốc mỡ mắt tetracyclin có giới hạn tác dụng trị liệu tại chỗ do nhiễm khuẩn ở cấu trúc bên ngoài mắt và các phần phụ do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với tetracyclin.

Liều lượng - Cách dùng

- Tra thuốc vào buổi chiều thường giúp kéo dài tác dụng của thuốc suốt đêm. 
- Ngừa nhiễm trùng hậu phẫu, bắt đầu trị liệu vào ngày mổ và tiếp tục sau đó 4 ngày.

- Tra mắt 3 - 6 lần trong 24 giờ.

Chú ý:

Bóp 1 lượng nhỏ thuốc đặt vào mí mắt dưới của mắt nhiễm khuẩn.

Tránh làm nhiễm bẩn đầu của tuýp thuốc khi tra mắt.

Thuốc này có thể dùng một mình hoặc phối hợp trong điều trị toàn thân.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác thuốc:

Ở một vài bệnh nhân, có thể xảy ra viêm ở mắt khi dùng chung với các thuốc về mắt có chứa chất bảo quản Thimerosal.

Tác dụng phụ:

Có thể có phản ứng dị ứng, ngứa, nổi mề đay, xung huyết.

Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Như với các kháng sinh khác: sử dụng lâu dài có thể gây ra tình trạng bộc phát các vi khuẩn không nhạy cảm, kể cả vi nấm. Nếu có bội nhiễm nên ngừng thuốc và áp dụng biện pháp trị liệu thích hợp.

Thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Thuốc biệt dược
Tetracyclin 1%

Tetracyclin 1%

SĐK:VD-3185-07
Tetracycline hydrochloride

Tetracyclin

SĐK:VD-24550-16
Mỗi 5 g thuốc mỡ chứa: Tetracyclin hydroclorid 50 mg

Tetracyclin 1%

SĐK:VD-24846-16
Mỗi 3 g chứa: Tetracyclin hydroclorid 0,03g

Tetracyclin 1%

SĐK:VNA-2385-04
Tetracycline

Tetracyclin 1%

SĐK:VNA-3587-05
Tetracycline

Tetracyclin 1%

SĐK:NC1-H01-00
Tetracycline

Thuốc gốc

Carbomer

Carbomer

Fluorometholone

Fluorometholone

Timolol

Timolol maleate

Travoprost

Travoprost

Pirenoxine

Pirenoxine

Latanoprost

Latanoprost

Oxymetazoline

Oxymetazoline

Brimonidine Tartrate

Brimonidine Tartrate

Dexamethasone

Dexamethasone

Proparacaine

Proparacain

Tetracycline

Tetracycline hydrochloride

Oxytetracyclin

Oxytetracyclin hydrochlorid

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn