Fluocinolon

Dạng bào chế:Mỡ bôi da
Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10 gam; hộp 1 tuýp 15 gam; hộp 1 tuýp 20 gam

Thành phần:

Mỗi tuýp 10 g chứa: Fluocinolon acetonid 2,5mg
SĐK:VD-26392-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Tác dụng :

Fluocinolon acetonid là một Corticosteroid tổng hợp có nguyên tử fluor gắn vào nhân steroid. Cơ chế tác dụng của các corticosteroid dùng tại chỗ là do phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc ít nhất có phần là do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid làm giảm viêm bằng ổn định màng lysosom của bạch cầu, ức chế tập trung đại thực bào trong các vùng bị viêm, giảm sự bám dính của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thành mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, kháng tác dụng của histamin và giải phóng kinin từ chất nền, giảm sự tăng sinh các nguyên bào sợi, lắng đọng colagen và sau đó tạo thành sẹo ở mô.
Các corticosteroid, đặc biệt là các corticosteroid có fluor có tác dụng chống hoạt động phân bào của nguyên bào sợi ở da và của biểu bì.
Tác dụng chống viêm của các corticosteroid có thể bị giảm nhanh khi dùng nhắc lại mặc dù chưa được biết rõ tầm quan trọng của tác dụng này trên lâm sàng.

Chỉ định :

Fluocinolon acetonid được dùng ngoài để điều trị các bệnh ngoài da khác nhau như:
Eczema: Eczema tiết bã, eczema hình đĩa, eczema dị ứng.
Viêm da: Viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, viêm da thần kinh.
Vẩy nến (ngoại trừ dạng vẩy nến lan rộng).
Liken phẳng, luput ban đỏ hình đĩa.

Liều lượng - cách dùng:

Bôi lên vùng da bị bệnh một lớp mỏng, từ 2-4 lần mỗi ngày, tùy thuộc vào tình trạng nặng hay nhẹ.
Khi cần băng kín, phải rửa sạch vùng da cần bôi thuốc rồi băng bằng một băng thích hợp, có thể dùng miếng gạc nóng hoặc ẩm. Không nên băng khi bôi thuốc cho trẻ em hoặc trên mặt.
Thuốc dạng kem đặc biệt thích hợp với bề mặt ẩm hoặc rỉ nước và các góc hốc của cơ thể. Thuốc dạng mỡ thích hợp cho loại da khô, vết thương có vẩy.

Chống chỉ định :

Tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trứng cá đỏ. Nhiễm khuẩn ở da do vi khuẩn, nấm hoặc virut (herpes, thủy đậu).
Hăm bẹn.

Thận trọng lúc dùng :

Khi dùng fluocinolon acetonid trên mảng da rộng không nên băng kín vì tăng nguy cơ nhiễm độc toàn thân.
Có thể gây suy vỏ tuyến thượng thận ở những người bệnh dùng một lượng lớn thuốc và bôi trên diện rộng, dài ngày hoặc băng kín.
Những người bị vẩy nến cần được theo dõi cẩn thận vì bệnh có thể nặng lên hoặc tạo vảy nến có mủ.
Thận trọng đối với những người bệnh suy giảm chức năng tế bào T hoặc những người bệnh đang sử dụng thuốc suy giảm miễn dịch khác.
Dùng flucinolon acetonid cho vết thương nhiễm khuẩn mà không có thêm các kháng sinh điều trị thích hợp có thể làm cho nhiễm khuẩn bị lan rộng.
Không được nhỏ mắt vì có nguy cơ bị glocom gây ra bởi corticostiroid.
Đối với trẻ em:
Trẻ em dễ bị suy giảm trục tuyến yên – dưới đồi – thượng thận và hội chứng cushing hơn người lớn vì tỉ lệ diện tích bề mặt da/cân nặng lớn hơn. Biểu hiện của suy vỏ tuyến thượng thận bao gồm chậm lớn, không tăng cân. Do vậy, hạn chế dùng cho trẻ em và giữ ở liều tối thiểu cần thiết đủ đạt hiệu quả điều trị.
Thời kỳ mang thai:
Khi cần thiết dùng cho người mang thai, nên dùng với liều thấp nhất.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên bôi thuốc lên vú mẹ trước khi cho trẻ bú. Khi cần điều trị cho người cho con bú, bôi một lượng tối thiểu cần thiết và trong thời gian ngắn nhất.

Tác dụng phụ

Ít gặp tác dụng flucinolon acetonid, nhưng cũng như các steroid dùng ngoài khác, thỉnh thoảng cũng gặp các phản ứng phụ như mẫn cảm hoặc kích ứng ở chỗ bôi thuốc.
Ít gặp:
Da: teo da, vết rạn, nhiễm khuẩn thứ phát, dát sần, trứng cá đỏ, viêm da mặt, quá mẫn.
Hiếm gặp:
Nội tiết: Suy vỏ tuyến thượng thận.
Da: Rậm lông, mẫn cảm.
Có nguy cơ tăng tác dụng phụ toàn thân và các phản ứng phụ tại chỗ nếu dùng thuốc thường xuyên, bôi trên diện rộng, hoặc dùng trong thời gian dài cũng như khi điều trị các vùng dễ bị hăm hoặc băng kín chỗ bôi thuốc.

Bảo quản:

Bảo quản ở 15-30 độ C, tránh nóng trên 40 độ C.
Thuốc độc bảng B.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Fluocinolon 0,025%

SĐK:VD-26356-17
Mỗi 10g chứa: Fluocinolon acetonid 2,5mg

Flucort-C

SĐK:VN-19661-16
Fluocinolon acetonid 0,01% (kl/kl); Ciclopirox olamin 1,0% (kl/kl)

Hatafluna

SĐK:VD-24186-16
Mỗi 10g chứa: Fluocinolon acetonid 2,5 mg

Fluopas

SĐK:VD-24843-16
Mỗi 10 g chứa: Fluocinolon acetonid 0,0025g

Fluvitar-N

SĐK:VD-23388-15
Mỗi 10g chứa: Fluocinolon acetonid 2,5mg; Neomycin sulfat 50mg

Photitanol

SĐK:VD-23391-15
Mỗi 10g chứa: Fluocinolon acetonid 2,5mg

Thuốc gốc

Resorcinol

Resorcinol

Diazepam

Diazepam

Acid nalidixic

Acid nalidixic

Attapulgite

Attapulgite

Mesalazin

Mesalazine

Glucose

Glucose

Dexamethasone

Dexamethasone acetate

Alpha chymotrypsine

Alpha chymotrypsin

Hydrocortisone

Hydrocortisone acetate

Paroxetine

Paroxetine

Fluocinolon acetonid

Fluocinolone acetonide

Orlistat

Orlistat

Rilpivirin

Rilpivirin hydrochlorid

Dextrose monohydrate

Dextrose monohydrate

Sibutramine

Sibutramine.

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn