Pastitussin

Pastitussin
Nhóm thuốc: Thuốc sát khuẩn
Dạng bào chế:Viên ngậm
Đóng gói:Hộp 50 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Menthol 3mg; Eucalyptol 0,5mg
SĐK:VD-26386-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

– Sát khuẩn vùng miệng và họng. Làm giảm các triệu chứng ho, viêm họng, đau họng, rát cổ, khản tiếng. 

Tính chất

PASTITUSSIN là sự kết hợp của 2 chất: 
– Menthol: có tác dụng sát khuẩn, làm giảm ho, giảm đau tại chỗ. 
– Eucalyptol: có tác dụng sát khuẩn.

Liều lượng - Cách dùng

Ngậm viên thuốc cho tan từ từ trong miệng, không nên nhai hay nuốt. 
– Người lớn: 10– 15 viên/ngày. 
– Trẻ em: 3– 8 viên/ngày. 

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
– Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.

Tác dụng phụ:

– Liều sử dụng chưa có tác dụng phụ.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

– Thận trọng với bệnh nhân tiểu đường vì mỗi viên ngậm có chứa 0,75g đường.

Thông tin thành phần menthol

Mô tả:

Menthol là một hợp chất hữu cơ làm tổng hợp hoặc thu được từ các loại dầu của bạc hà, . Nó là một chất sáp, tinh thể , màu trong hoặc trắng, rắn ở nhiệt độ phòng và tan chảy ở trên một chút.

Tác dụng :

Menthol có chất gây tê và phản tác dụng tại chỗ ,được sử dụng rộng rãi để làm giảm kích ứng họng,mũi.

Chỉ định :

Dạng thuốc kem menthol được sử dụng để làm giảm những cơn đau nhẹ cho các bệnh như viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, bong gân, đau lưng, bầm tím và chuột rút. Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các bệnh khác theo chỉ định của bác sĩ.

Dạng dung dịch dùng đê hit giúp Giảm nhanh các chứng nghẹt mũi, sổ mũi do cảm cúm gây ra, giúp thông mũi và dễ thở.

Liều lượng - cách dùng:

Liều dùng thông thường cho người lớn bệnh ho:

Dạng thuốc dùng ngoài da – viên ngậm:

Nếu bạn đau họng, ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi 2 giờ khi cần thiết.
Nếu bạn ho, ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi giờ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau nhức:

Đối với dạng thuốc gel bôi ngoài da 2%, 2,5%, miếng dán ngoài da 5%, 1,4% và 1,25%, gel dùng ngoài da 7%, bạn bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.

Đối với dạng phun tại chỗ 6% và 10%, bạn phun tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng khi cần thiết nhưng không quá 4 lần một ngày.

Người lớn bị ngứa:

Dạng kem dưỡng ẩm 0,15% hoặc 0,5%, bạn bôi lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.

Trẻ em trị ho:

Trẻ từ 4 tuổi trở lên:

Dạng thuốc dùng ngoài da – viên ngậm:

Nếu trẻ đau họng, cho trẻ ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi 2 giờ khi cần thiết.
Nếu trẻ ho, cho trẻ ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi giờ khi cần thiết.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị đau nhức:

Miếng dán ngoài da 1,4%, 1,25%, và gel bôi ngoài da 7% dùng cho trẻ 12 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.

Miếng dán 5% dùng cho trẻ 10 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.

Dạng phun tại chỗ 6% dùng cho trẻ 13 tuổi trở lên phun tại chỗ lên khu vực bị ảnh hưởng khi cần thiết nhưng không quá 4 lần một ngày.

Gel dùng ngoài da 2% dùng cho trẻ 2 tuổi trở lênbôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.

Gel dùng ngoài da 2,5% dùng cho trẻ 12 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng không nhiều hơn 4 lần mỗi ngày.

Trẻ em bị ngứa:

Kem dưỡng ẩm menthol 0,15% hoặc 0,5% dùng cho trẻ 12 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.

Tác dụng phụ

Buồn nôn
Ói mửa
Mất điều hòa
Đau bụng
Buồn ngủ
Viêm da tiếp xúc
ĐIều kiện chuyển động mắt không tự nguyện
Rối loạn giấc ngủ

Thông tin thành phần Eucalyptol

Mô tả:

Eucalyptol với độ tinh khiết từ 99,6 tới 99,8% có thể thu được với số lượng lớn bằng chưng cất phân đoạn dầu bạch đàn.

Eucalyptol được tìm thấy trong long não, nguyệt quế, dầu trà gỗ, ngải cứu, húng quế, ngải, hương thảo và một số loài thực vật với lá có hương thơm khác. 

Tác dụng :

Eucalyptol có tác dụng sát khuẩn, là thành phần trong nhiều loại nước súc miệng và thuốc ho.

Chỉ định :

Sát trùng đường hô hấp, răng, miệng;
Trị các chứng ho, đau họng, sổ mũi, cảm cúm...

Chống chỉ định :

Mẫn cảm, Trẻ sơ sinh, sỏi thận;
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Pastitussin

SĐK:VD-10630-10
Menthol 3 mg, Eucalyptol 0,5 mg

Nước súc miệng Boral

SĐK:VNA-5044-02
Boric acid, Acid tatric, sodium citrate, Tinh dầu quế, Menthol

Nước súc miệng B T 500ml

SĐK:S548-H12-05
Boric acid, Menthol, Tinh dầu Quế

Gynalber

SĐK:VNA-3669-00
Boric acid, potassium, Aluminum sulfate, Berberine, Menthol

Gynovag

SĐK:H02-132-01
Boric acid, potassium, Aluminum sulfate, Berberine, Menthol

Gynapax 5g

SĐK:VNA-3566-00
Boric acid, potassium, Aluminum sulfate, Berberine, Phenol, Menthol, Thymol

Thuốc gốc

menthol

menthol

Povidone iode

Povidon iod

Povidone iodine

Povidone iodin

Kali permanganat (thuốc tím)

Potassium permanganate

Benzyl benzoate

Benzyl benzoat

Chlorhexidin

Clorhexidin

Cetrimide

Cetrimide

Boric acid

Acid boric

Tím gentian

Methylrosaniline

Hydrogen peroxid

Hydrogen peroxid

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn