Paracold 500mg

Paracold 500mg
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Chai 100 viên, chai 200 viên, chai 500 viên

Thành phần:

Paracetamol 500mg
SĐK:VD-26383-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Những trường hợp nên dùng thuốc này:

Thuốc này chứa Paracetamol. Thuốc dùng điều trị các chứng đau và sốt, như đau đầu, tình trạng cúm, đau răng, nhức mỏi cơ, đau bụng kinh.

Dạng trình bày chỉ nên dùng cho người lớn và trẻ em cân nặng trên 13kg (khoảng trên 2 tuổi): xin đọc kỹ phần “Liều dùng”.


Liều lượng - Cách dùng

Dạng thuốc này chỉ dùng cho người lớn và trẻ em có thể trọng trên 13 kg (khoảng 2 tuổi trở lên).

* Đối với trẻ em:

- Liều paracetamol hằng ngày tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ để tham khảo, hướng dẫn. Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều thích hợp nhất.

- Liều khuyên dùng hằng ngày của Paracetamol là 60mg/kg/ngày, chia làm 4 lần hoặc 6 lần, thí dụ khoảng 15mg/kg/mỗi 6 giờ hoặc 10mg/kg mỗi 4 giờ.

Liều thường dùng là:

- Trẻ cân nặng từ 13 đến 20 kg (khoảng 2 đến 7 tuổi): nửa viên mỗi lần, nếu cần nhắc lại sau 6 giờ, không quá 4 lần nửa viên trong một ngày.

- Trẻ cân nặng từ 21 đến 25 kg (khoảng 6 đến 10 tuổi): nửa viên mỗi lần, nếu cần nhắc lại sau 4 giờ, không quá 6 lần nửa viên trong một ngày.

- Trẻ cân nặng từ 26 đến 40 kg (khoảng 8 đến 13 tuổi): một viên mỗi lần, nếu cần nhắc sau 6 giờ, không quá 4 viên trong một ngày.

- Trẻ cân nặng từ 41 đến 50kg (khoảng 12 đến 15 tuổi): một viên mỗi lần, nếu cần nhắc lại sau 4 giờ, không quá 6 viên trong một ngày.

* Đối với người lớn và trẻ em có thể trọng trên 50 kg (khoảng 15 tuổi): liều thường dùng là một đến hai viên 500mg một lần dùng (phụ thuộc vào mức độ đau), nếu cần có thể nhắc lại sau ít nhất 4 giờ.

Thông thường không cần thiết vượt quá 3g Paracetamol một ngày( khoảng 6 viên một ngày). Tuy nhiên, trong trường hợp đau nhiều, tổng liều dùng thuốc có thể tăng đến 4g một ngày (khoảng 8 viên một ngày).

Khoảng cách giữa các lần dùng bao giờ cũng là 4 giờ.

Bệnh thận nặng (suy thận nặng), khoảng cách giữa các lần dùng thuốc phải là 8 giờ và tổng liều dùng thuốc hằng ngày không được vượt quá 6 viên (3g).

Khi nghi ngờ, phải báo ngay cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ.

Cách dùng và đường dùng

Dùng đường uống. Hoà tan hoàn toàn viên thuốc trong một cốc nước khoảng 200 ml.

Ngoài ra, nếu trẻ sốt trên 38,50C, hãy làm những bước sau đây để tăng hiệu quả của thuốc điều trị:

- Cởi bỏ quần áo của trẻ.

- Cho trẻ uống thêm chất lỏng.

- Không để trẻ ở nơi quá nóng.

- Nếu cần, tắm cho trẻ bằng nước ấm, có nhiệt độ thấp hơn 20C so với thân nhiệt của trẻ.

Tần số và thời điểm dùng thuốc

- Dùng thuốc đều tránh được những dao động về mức độ đau hay sốt.

- ở trẻ em, cần có khoảng cách đều giữa mỗi lần uống, cả ban ngày lẫn ban đêm, nên là khoảng 6 giờ, hoặc ít nhất 4 giờ

- ở người lớn cần có khoảng cách tối thiểu là 4 giờ giữa các lần dùng.

- Trường hợp có bệnh thận nặng (suy thận nặng), khoảng cách giữa các lần dùng tối thiểu là 8 giờ.

Xử trí trong trường hợp dùng quá liều

Cần báo ngay cho thày thuốc trong trường hợp dùng quá liều hoặc nhỡ bị ngộ độc.



Chống chỉ định:

- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan

- Người bệnh quá mẫn với Paracetamol

- Người bệnh thiếu hụt glucose-6 phosphat dehydrogenase

Trường hợp nghi ngờ, phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ

Chú ý đặc biệt:

Phải báo ngay cho thày thuốc khi dùng quá liều, hoặc nhỡ uống liều quá cao.

Thuốc này chứa Paracetamol. Không dùng phối hợp những thuốc có chứa Paracetamol để tránh vượt quá liều

hằng ngày được chỉ định (xem phần"Liều dùng")

Thuốc này có sorbitol và không nên dùng trong trường hợp không dung nạp với fructose (một bệnh di truyền về chuyển hoá).

Mang thai, cho con bú:

- Phụ nữ có thai 3 tháng cuối không nên dùng vì có nguy cơ đóng sớm ống động mạch ở thai nhi

- Trong điều kiện bình thường, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú có thể dùng paracetamol.

- Theo nguyên tắc chung: phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, trước khi dùng một thuốc nào, cần hỏi ý kiến thày thuốc hoặc dược sĩ.

Tương tác thuốc:

- Tác dụng của các thuốc chống đông tăng đáng kể khi sử dụng paracetamol liều cao và dài ngày cùng với các thuốc chống đông máu (cumarin và các dẫn chất indandion).

- Các thuốc khi dùng cùng với paracetamol làm tăng nguy cơ gây độc cho gan bao gồm các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và thuốc chống lao isoniazid. Do đó người bệnh cần hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, bạn luôn phải báo cáo cho thày thuốc hoặc dược sĩ biết các thuốc khác bạn đang dùng.

Tác dụng phụ:

Cũng như đối với tất cả các loại thuốc, thuốc này có thể gây ra ở một số trường hợp các phản ứng ở các mức độ nặng nhẹ.

- ở một số ít trường hợp, có thể có phát ban hoặc phản ứng dị ứng. Nếu có, phải ngừng ngay việc điều trị và báo cho thày thuốc biết.

- ở một số rất hiếm trường hợp, đã thấy có sự thay đổi kết quả các xét nghiệm lâm sàng, do đó cần xét nghiệm máu đều đặn: Thí dụ các mức độ thấp bất thường một số tế bào máu (tiểu cầu), có thể dẫn đến chảy máu cam, chảy máu lợi. Nếu có, cần hỏi ngay ý kiến thày thuốc.

Báo tin cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về mọi tác dụng không mong muốn hoặc khó chịu gặp phải mà không đề cập tới trong tờ hướng dẫn này.

Chú ý đề phòng:

Nếu triệu chứng đau dai dẳng quá 5 ngày, hoặc còn sốt quá 3 ngày, hoặc thuốc chưa đủ hiệu quả, hoặc thấy xuất hiện các triệu chứng khác, không tiếp tục điều trị mà không hỏi ý kiến thày thuốc của bạn.

Trường hợp ăn kiêng muối hoặc ăn nhạt (giảm muối) cần nhớ là trong mỗi viên thuốc có chứa 177,7 mg natri để tính vào khẩu phần ăn hằng ngày.

Bảo quản:

Bảo quản: Giữ thuốc ở nhiệt độ dưới 280C, để nơi khô ráo.

Thông tin thành phần Paracetamol

Dược lực:

Paracetamol là thuốc giảm đau hạ sốt không steroid.

Dược động học :

- Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm được hấp thu một phần và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
- Phân bố: Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
- Chuyển hoá: Paracetamol chuyển hoá ở cytocrom P450 ở gan tạo N - acetyl benzoquinonimin là chất trung gian , chất này tiếp tục liên hợp với nhóm sulfydryl của glutathion để tạo ra chất không có hoạt tính.
- Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hoá, độ thanh thải là 19,3 l/h. Thời gian bán thải khoảng 2,5 giờ.
Khi dùng paracetamol liều cao (>10 g/ngày), sẽ tạo ra nhiều N - acetyl benzoquinonomin làm cạn kiệt glutathion gan, khi đó N - acetyl benzoquinonimin sẽ phản ứng với nhóm sulfydrid của protein gan gây tổn thương gan, hoại tử gan, có thể gây chết người nếu không cấp cứu kịp thời.

Tác dụng :

Paracetamol (acetaminophen hay N - acetyl - p - aminophenol) là chất chuyển hoá có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol với liều điều trị ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Chỉ định :

Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. 

* Giảm đau: 

Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh... Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.
Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp.
Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. 

* Hạ sốt:

Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Liều lượng - cách dùng:

Cách dùng:
Paracetamol thường dùng uống. Đối với người bệnh không uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống.
Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.
Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.
Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều paracetamol thường dùng hoặc đưa vào trực tràng là 325 - 650 mg, cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần thiết nhưng không quá 4 g một ngày, liều một lần lớn hơn 1 g có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh.
Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 - 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 - 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg. Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi.
Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650 mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cần thiết, không quá 3,9 g mỗi ngày. Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không được nghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng.

Chống chỉ định :

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan.
Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase.

Tác dụng phụ

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Frantamol Trẻ em 150mg

Frantamol Trẻ em 150mg

SĐK:VD-27399-17
Mỗi gói 1,2g chứa: Paracetamol 150 mg

Frantamol Extra

Frantamol Extra

SĐK:VD-27398-17
Paracetamol 500 mg; Cafein khan 65 mg

Frantamol cảm cúm

Frantamol cảm cúm

SĐK:VD-10740-10
paracetamol 500 mg, cafein 25mg, phenylephedrin HCl 5mg

Frantamol Trẻ em 80mg

Frantamol Trẻ em 80mg

SĐK:VD-9756-09
Paracetamol 80 mg

Frantamol 500 mg

Frantamol 500 mg

SĐK:VD-24992-16
Paracetamol 500mg

Paracetamol A.T 150 sac

SĐK:VD-26111-17
Mỗi gói 3g chứa: Paracetamol 150mg

Thuốc gốc

Meloxicam

Meloxicam

Alpha chymotrypsine

Alpha chymotrypsin

Raloxifene

Raloxifene hydrochloride

Alendronate

Acid alendronic

Natri alendronate

Natri alendronat

methyl salicylate

methyl salicylat

Pamidronate

Pamidronate disodium

Methylprednisolone

Methylprednisolon

Pethidine

Pethidine Hydrochloride

Proglutamecin

Proglutamecin

Paracetamol

Acetaminophen

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn