Cao đặc ngải cứu

Cao đặc ngải cứu
Dạng bào chế:Nguyên liệu làm thuốc
Đóng gói:Túi PE 5 kg

Thành phần:

Cao đặc ngải cứu (tương đương 50 kg ngải cứu) 5kg
SĐK:VD-26378-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa Dược Việt Nam - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần hóa Dược Việt Nam Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Tác dụng :

Tính vị, tác dụng: Ngải cứu đã phơi hay sấy khô có vị đắng, mùi thơm, tính ấm; có tác dụng điều hoà khí huyết, trừ hàn thấp, ôn kinh, an thai, cầm máu.

Ở Ấn Độ, người ta cho biết cây có tác dụng điều kinh, trị giun, kháng sinh và lợi tiêu hoá; rễ bổ và kháng sinh.

Chỉ định :

Dược liệu ngải cứu có tác dụng điều hòa khí huyết, điều kinh, an thai, cầm máu. Dùng chữa các chứng bệnh: Kinh nguyệt không đều, bụng lạnh đau, băng huyết, rong kinh, động thai, thổ huyết, chảy máu cam, lỵ ra máu, viêm ruột…

Thường dùng chữa: 

1. Chảy máu chức năng tử cung (băng huyết, lậu huyết, bạch đới ở phụ nữ do tử cung lạnh), đe doạ sẩy thai; 

2. Đau bụng kinh, kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt khó khăn do thiếu máu và các nguyên nhân khác. Dùng ngoài trị bụng lạnh đau, đau dạ dày, đau khớp, eczema, ngứa.

Liều lượng - cách dùng:

Cách dùng: Dùng tươi hay phơi khô tán thành bột, hãm hoặc sắc uống. Ngày dùng 6-10g. Thường phối hợp với Ích mẫu, Cỏ gấu để điều hoà kinh nguyệt. Phối hợp với Gừng sống trị hàn lỵ ra huyết. Phối hợp với Hà thủ ô (liều bằng nhau), Phèn phi (2/10), kẹo Mạch nha làm hoàn làm thuốc bổ máu, trị sốt rét kinh niên. Có thể trộn bột Ngải cứu với Mạch nha, mật ong làm thuốc bổ máu. 

Ngải cứu khô ngâm với rượu trắng hay nước cơm rượu nếp dùng uống hoạt huyết, bổ huyết. 

Lá Ngải cứu hơ nóng chườm bụng trị đau bụng, dùng gối đầu trị đau đầu. 

Nước Ngải tươi giải nóng, giải nhiệt. Có thể nấu thành cao, dùng riêng hoặc phối hợp với các loại thuốc khác.

Chống chỉ định :

Người âm hư, huyết nhiệt không dùng.

Thông tin thành phần Ngải cứu

Mô tả:

Ngải cứu là cây thảo sống dai, cao khoảng 1m, thân có rãnh dọc. Lá mọc so le, xẻ nhiều kiểu, từ xẻ lông chim đến xẻ thuỳ theo đường gân, mặt trên xanh đậm, mặt dưới trắng xanh, có lông. Hoa đầu màu lục nhạt, xếp thành chùm xim.

Mùa hoa quả tháng 10-12.

Bộ phận dùng: Phần cây trên mặt đất và lá hay Ngải diệp - Herba et Folium Artemisiae Vulgaris.

Nơi sống và thu hái: Cây của miền Âu Á ôn đới, mọc hoang và thường được trồng. Thu hái các ngọn cây có hoa và lá, dùng tươi hay phơi trong râm cho đến khô dùng dần. Nếu tán nhỏ rồi rây lấy phần lông trắng và bột, gọi là Ngải nhung dùng làm mồi cứu.

Thành phần hoá học: Trong cây có tinh dầu (0,2-0,34%) mà thành phần chủ yếu là cineol, -thuyon, dehydro matricaria este, tetradecatrilin, tricosanol, arachol alcol, adenin, cholin.

Trong cụm hoa có tinh dầu với hàm lượng cineol cao nhất, ở các chồi tươi và khô, hàm lượng cineol có khi tới 30%.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Cao ích mẫu

SĐK:VD-30307-18
Ích mẫu 160 g; Ngải cứu 40 g; Hương phụ chế 50 g ( trong mỗi 200ml cao lỏng)

Cao ích mẫu

Cao ích mẫu

SĐK:VD-26335-17
Ích mẫu 80g; Ngải cứu 20g; Hương phụ chế dấm 25mg (trong mỗi 100 ml cao lỏng dược liệu)

Viên ích mẫu OP.CIM

Viên ích mẫu OP.CIM

SĐK:VD-20780-14
Ích mẫu 4g; hương phụ 1,25g; ngải cứu 1g

Hoàn an thai

Hoàn an thai

SĐK:V344-H12-10
Hoài sơn, Hương phụ, Ngải cứu, Sa nhân, Thục địa, Gai, Tía tô ngạch, Tục đoạn, Trần bì, Cao xương

Ích mẫu

Ích mẫu

SĐK:VD-25079-16
Cao ích mẫu (tương ứng 4,2g ích mẫu) 0,4g; Cao hương phụ (tương ứng 1,312g hương phụ) 125mg; Cao ngả ...

A.T ích mẫu điều kinh

SĐK:VD-26745-17
Mỗi 8ml chứa: Cao ích mẫu (Tỉ lệ 10:1) 533,33mg; Cao hương phụ (Tỉ lệ 10:1) 166,66mg; Cao ngải cứu ( ...

Thuốc gốc

Rupatadin

Rupatadine fumarate

Sulfacetamide

Sodium Sulfacetamide

Sulfacetamide

Sulfacetamide

Vitamin B6

Pyridoxine hydrochloride

Neomycin

Neomycin sulfate

alpha-Tocopherol acetate

alpha tocopherol acetate

Zeaxanthin

Zeaxanthin

Lutein

Lutein

Acid Gadoteric

Gadoteric acid

Betamethasone

Betamethasone dipropionate

Bồ đề

Styrax tonkinensis Pierre

Bách bệnh

Eurycoma longifolia

Cốt toái bổ

Drynaria fortunei

Ké đầu ngựa

Xanthium strumarium

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn