Thepacol 120

Dạng bào chế:Thuốc bột pha hỗn dịch uống
Đóng gói:Hộp 10 gói x 1,5g, hộp 20 gói x 1,5g, hộp 30 gói x 1,5g

Thành phần:

Mỗi gói 1,5g chứa: Paracetamol 120mg
SĐK:VD-26372-17
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Hạ sốt, giảm đau cho trẻ trong các trường hợp: cảm cúm, sốt xuất huyết, nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, mọc răng, sau khi tiêm chủng, sau phẫu thuật…

DƯỢC LỰC HỌC

Paracetamol là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu. Thuốc tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tăng tỏa nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt bình thường. Thuốc làm giảm đau bằng cách nâng ngưỡng chịu đau lên.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Paracetamol hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thời gian bán thải là 1,25-3 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận.

Liều lượng - Cách dùng

Cách mỗi 4 - 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ngày.
* Liều uống: trung bình từ 10 - 15 mg/kg thể trọng/lần.
Tổng liều tối đa không quá 60 mg/kg thể trọng/24 giờ.
* Hoặc có thể theo phân liều sau:
Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: uống 5ml (1 gói)/lần.
Trẻ em từ 4 đến 5 tuổi: uống 10ml (2 gói)/lần.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc
Lưu ý: Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc cho trẻ mà cần có ý kiến bác sĩ khi:
- Có triệu chứng mới xuất hiện.
- Sốt cao (39,50C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát.
- Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với Paracetamol. Người bệnh thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận. Các trường hợp: thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase; suy chức năng gan.

Tương tác thuốc:

Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.

Cần chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

Thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.

Dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.

Tác dụng phụ:

Khi dùng kéo dài các liều lớn, tác dụng không mong muốn trên máu đã xảy ra như: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp: Ban da, buồn nôn, nôn. Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.

Cách xử trí: Ngưng dùng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Trẻ bị ngộc độc Paracetamol khi uống một liều độc trên 150mg/kg cân nặng cơ thể hoặc uống liều cao liên tiếp kéo dài trong một thời gian .

Biểu hiện của quá liều Paracetamol: buồn nôn, nôn, đau bụng, triệu chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay.

Cách xử trí: Khi nhiễm độc Paracetamol nặng, cần điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl.N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/kg thể trọng , sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg thể trọng cách nhau 4 giờ một lần. Ngoài ra, có thể dùng Methionin, than hoạt và / hoặc thuốc tẩy muối.

Chú ý đề phòng:

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Đôi khi có những phản ứng dị ứng như: ban dát, sần ngứa và mày đay. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể tiểu cầu có thể xảy ra khi dùng kéo dài với liều lớn. Dùng thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước. Thận trọng với người suy thận nặng: Thận trọng với người kiêng muối
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Slocol

Slocol

SĐK:VD-26603-17
Paracetamol 500 mg; Clorpheniramin maleat 2 mg

Paracetamol A.T 150 sac

SĐK:VD-26111-17
Mỗi gói 3g chứa: Paracetamol 150mg

Paracetamol 650mg

SĐK:VD-26169-17
Paracetamol 650 mg

Paracetamol 500mg

SĐK:VD-26310-17
Paracetamol 500mg

Paracetamol 500 mg

SĐK:VD-26333-17
Paracetamol 500 mg

Paracold 250mg

SĐK:VD-26381-17
Mỗi gói 1,5g chứa: Paracetamol 250mg

Thuốc gốc

Resorcinol

Resorcinol

Diazepam

Diazepam

Acid nalidixic

Acid nalidixic

Attapulgite

Attapulgite

Mesalazin

Mesalazine

Glucose

Glucose

Dexamethasone

Dexamethasone acetate

Alpha chymotrypsine

Alpha chymotrypsin

Hydrocortisone

Hydrocortisone acetate

Paroxetine

Paroxetine

Orlistat

Orlistat

Rilpivirin

Rilpivirin hydrochlorid

Dextrose monohydrate

Dextrose monohydrate

Paracetamol

Acetaminophen

Sibutramine

Sibutramine.

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn