Eryne

Eryne
Dạng bào chế:Gel bôi ngoài da
Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g

Thành phần:

Mỗi tuýp 10g chứa: Tretinoin 2,5mg; Erythromycin 0,4g
SĐK:VD-25949-16
Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Dùng cho tất cả các loại mụn trứng cá, bao gồm các dạng mụn không viêm có nhân trứng cá, các dạng mụn viêm có vảy và mủ, đặc biệt tốt đối với da nhờn.

 
Đặc tính dược lực học:

-      Erythromycin là kháng sinh macrolid có tác động kìm khuẩn đối với tất cả vi khuẩn gây mụn trứng cá. Khi thoa trên da, erythromycin có tác dụng kháng viêm.

-      Tretinoin là chất làm tróc lớp sừng trên da, làm rút ngắn thời gian đổi mới tế bào biểu bì, kích thích tái tạo mô liên kết.

Đặc tính dược động học:

-      Erythromycin hấp thu không đáng kể qua da.

-      Tretinoin được hấp thu rất ít qua da. Phần lớn thuốc nằm trên mặt da, một lượng nhỏ ngấm vào lớp thượng bì và trung bì. Nồng độ thuốc trong huyết tương thấp không thể phát hiện được, nhưng có một lượng rất nhỏ được thải ra nước tiểu.

 

Liều lượng - Cách dùng

Thoa gel lên vùng da bị mụn 1 - 2 lần mỗi ngày. Nên điều trị liên tục trong 9 - 12 tuần tùy theo tình trạng của da.

Lưu ý:

-      Có thể không quan sát thấy tình trạng cải thiện của mụn trong vài tuần mới bắt đầu điều trị. 

-      Không nên thoa thuốc quá nhiều vì có thể làm đỏ da, khô da và kích ứng da.

Chống chỉ định:

- Nên tránh nắng trong thời gian điều trị.

- Không nên sử dụng thuốc này khi da đang bị phỏng nắng.

- Không nên để thuốc đọng tại nếp da và góc mũi.

- Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt hoặc mi mắt. Nếu xảy ra, cần phải rửa ngay bằng nước.

Tương tác thuốc:

- Sự kích ứng da có thể tăng lên do tia cực tím, tia X hoặc do tắm trong nước muối, nước có clorin.

- Không nên dùng đồng thời với các chế phẩm khác có chứa chất làm tróc lớp sừng trên da.

Tác dụng phụ:

- Có thể bị kích ứng da như đỏ da, nóng rát, khô da, tróc da.

- Mụn trứng cá có thể giảm bớt nhưng tăng các triệu chứng viêm trong thời gian điều trị. Thông thường tình trạng này chỉ xảy ra tạm thời, không nên ngưng điều trị, nhưng giảm bớt số lần thoa thuốc.

- Vài trường hợp bị tăng hay giảm sắc tố da tạm thời.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thông tin thành phần Tretinoin

Dược lực:

Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.
Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:
- Tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);
- Ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;
- Phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis...) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.
Tretinoine tác động lên sự gia tăng sừng hóa gây ứ đọng:
- Loại trừ các nhân trứng cá mở và vi nang, cũng như đề phòng sự hình thành của chúng
- Thúc đẩy tiến trình của các nốt sần và mụn mủ.

Dược động học :

- Hấp thu: Khi bôi, tretinoin được hấp thu rất ít. Phần lớn thuốc nằm lại trên mặt da, một lượng nhỏ ngấm vào lớp thượng bì và trung bì, nồng đọ thuốc trong huyết tương thấp không thẻ phát hiện được nhưng có một lượng rất nhỏ dược đào thải theo nước tiểu trong vòng 24 giờ. Mức độ hấp thu qua da của tretinoine hay acid retinoic mặc dù thay đổi (diện tích bôi thuốc, thời gian điều trị...) nhưng vẫn rất thấp ở liều điều trị.
- chuyển hoá: Acid retinoic được chuyển hóa nhanh chóng (48 giờ).

Tác dụng :

Tác dụng tại chỗ của tretinoin không liên quan đến tác dụng sinh lý của vitamin A. Khi bôi trên da, tretinoin có nhiều tác dụng khác nhau lên tế bào.
Thuốc kích thích phân bào và thúc đẩy đổi mới tế bào biểu bì, kìm hãm tạo thành keratin, kích thích tái tạo mô liên kết.
Tretinoin có khả năng ngăn ngừa và thậm chí làm nhỏ các khối u da do một số tác nhân gây ung thư tạo ra.
Trong da liễu, các tác dụng đó được sử dụng để điều trị trứng cá, vẩy nến, vẩy cá, dày sừng quang hoá.
Với trứng cá, tretinoin tác dụng trực tiếp lên lyzosom tế bào và giải phóng các enzym phân giải protein và thuỷ phân.
Tác dụng này gắn liền với phản ứng viêm làm bong các tế bào vẩy là những tế bào gây tổn thương cơ bản của trứng cá do chúng bịt tắc các nang. Do làm vi nang(nơi có nhiều vi khuẩn Staphylococcus epidermis và Propionibacterium acnes sinh sôi) trở thành các nang mở và tránh được ứ đọng chất bã.

Chỉ định :

Các dạng lâm sàng khác nhau của mụn trứng cá (trừ mụn trứng cá đỏ):
- Mụn trứng cá thông thường: đa dạng hay có nhân mụn, có nang trứng cá;
- Các dạng mụn trứng cá khác (phát ban dạng trứng cá): mụn trứng cá do dùng thuốc như corticoid, barbiturate... mụn trứng cá do bệnh nghề nghiệp (do tiếp xúc với tác nhân gây nổi mụn trứng cá như dầu, hydrocarbure halogen...)
- Bệnh Favre-Racouchot.
Lưu ý:
- Tretinoine dạng kem có hàm lượng 0,05% và có tá dược thích hợp cho việc sử dụng trên mụn trứng cá khu trú ở vùng da mỏng và nhạy cảm, ở người có da sáng.

Liều lượng - cách dùng:

Thoa thuốc hàng ngày, tốt nhất vào buổi tối, nửa giờ trước khi đi ngủ, da phải thật khô (15 phút sau khi làm vệ sinh da bằng sữa hay xà phòng rửa mặt).
Thoa 1 lượng bằng hạt đậu lên da & xoa nhẹ đến khi thấm hết.
Sau khi dùng cần rửa sạch tay.
Phác đồ điều trị và tiến triển của bệnh trong thời gian điều trị:
Ðiều trị tấn công: 2-3 tháng.
Tuần thứ nhất và tuần thứ nhì: giai đoạn kích ứng nguyên phát: lúc đầu, tùy theo tình trạng lâm sàng mà bôi thuốc mỗi ngày 1 lần hay 2-3 ngày một lần; sau đó, tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp của từng người mà chỉnh liều làm sao để ít bị kích ứng nhất.
Tuần thứ 2 đến tuần thứ ba: giai đoạn bộc phát mụn trứng cá. Cần thông báo cho bệnh nhân không được ngưng thuốc trong giai đoạn này.
Tuần thứ 6: mụn trứng cá có cải thiện.
Ðiều trị duy trì: trong nhiều tháng, mỗi tuần bôi thuốc 2 hay 3 lần.
Ngưng điều trị: ngưng thuốc từ từ.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với Tretinion.

Tác dụng phụ

Hiệu lực của tretinoine không thể tách biệt với một số phản ứng phụ ngoài da.
Các phản ứng ngoài da xảy ra trong những tuần đầu điều trị dưới dạng gây kích ứng đặc trưng bằng những hồng ban khô, hơi đau, thường khu trú ở vùng quanh miệng và cổ.
Các phản ứng này có thể nặng hay nhẹ, thường chỉ tạm thời, chúng được xem là bình thường nếu không quá nặng, trong chừng mực mà bệnh nhân chấp nhận được và sẽ khỏi khi giảm liều.
Ngoài ra, có một giai đoạn bộc phát mụn trứng cá tạm thời.
Cần thông báo cho bệnh nhân về những tác dụng phụ này.
Trường hợp các phản ứng quá mạnh, kiểm tra lại xem có thực hiện đúng những điểm cần thận trọng khi sử dụng hay không và xem xét lại về dung nạp của từng bệnh nhân.

Thông tin thành phần Erythromycin

Dược lực:

Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.
Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:
- tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);
- ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;
- phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis...) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.
Erythromycin tác động lên phản ứng viêm.
Erythromycin tác động lên các vi khuẩn tập trung ở nang lông.
Mặc dù cơ chế tác động chưa được sáng tỏ lắm, tuy nhiên có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng erythromycin tại chỗ làm giảm lượng acid béo tự do gây kích ứng ở lớp lipid ở bề mặt da.

Dược động học :

- Hấp thu: erythromycin chỉ có tác dụng khi ở dạng base nhưng khi uống thì dạng base bị mất hoạt tính bởi acid dịch vị. Dạng base rất đắng, không tan trong nước nên thường dùng dạng muối và ester( như erythromycin stearat, erythromycin ethylsuccinat...) hoặc bào chế dưới dạng tan trong ruột. thuốc hấp thu được qua đường uống và đường trực tràng.
- Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 70-90%, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, vào cả dịch gỉ tai giữa. tinh dịch, tuyến tiền liệt, nhau thai và sữa mẹ.
- Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan.
- Thải trừ: chủ yếu qua phân.

Tác dụng :

- Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes. Chlamydia, và Rickettsia.
- Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của Rbosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.
- Erythromycin hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram âm.


Chỉ định :

Ðiều trị mụn trứng cá, đặc biệt các dạng mụn mủ viêm.
Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, hệ tiết niệu-sinh dục.
Dự phòng thấp khớp cấp( thay thế penicillin).

Liều lượng - cách dùng:

Thoa ngoài da. Thoa 1-2lần/ngày sau khi rửa sạch da. Ðiều trị trung bình 1-3 tháng, cho đến khi bệnh thuyên giảm.
Dạng uống:
+ Người lớn: từ 1-2g/ngày chia làm 2-4 lần.
+ Trẻ em: khoảng 30-50mg/kg thể trọng/ ngày.

Chống chỉ định :

- Quá mẫn với erythromycine hay nhóm macrolide.
- Viêm gan.
- Rối loạn porphyrin.

Tác dụng phụ

Phản ứng da và dị ứng: khó chịu, mẩn ngứa, hồng ban.
Cảm giác khô da lúc bắt đầu điều trị.
Các tác dụng không mong muốn phổ biến là rối loạn tiêu hoá như nôn, khó chịu, đau bụng, tiêu chảy.
Ngoài ra có thể gặp các phản ứng dị ứng, viêm gan, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục.
Để hạn chế sự khó chịu ở đường tiêu hoá nên dùng thuốc sau khi ăn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

YSPTretinon Cream 0.05%

SĐK:VN-22227-19
Tretinoin

Bomitis

SĐK:VD-33107-19
Isotretinoin 20 mg

Bacero 20mg

SĐK:VN-22096-19
Isotretinoin 20mg

Oratane

SĐK:VN-15206-12
Isotretinoin

Rosecana

SĐK:VD-32442-19
Isotretinoin 20mg

Acuroff-20

SĐK:VN-21802-19
Isotretinoin 20mg

Thuốc gốc

Tazarotene

Tazaroten

Butenafine

Butenafine hydrochloride

Anhydrous Benzoyl Peroxide

Anhydrous Benzoyl Peroxid

Mangiferin

Mangiferin

Clotrimazole

Clotrimazole

Tretinoin

Tretinoine

Ciclopiroxolamine

Ciclopirox olamine

Ciclopirox olamine

Ciclopirox olamine

Isotretinoin

Isotretinoin

Resorcinol

Resorcinol

Tretinoin

Tretinoin

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn