Ginknex

Ginknex
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Cao khô lá bạch quả (50:1) 80mg
SĐK:GC-247-16
Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Thuốc được chỉ định chủ yếu trong điều trị rối loạn tuần hoàn máu não và ngoại biên

Suy tuần hoàn não cấp và mãn tính, giảm chú ý tập trung, giảm trí nhớ, mất trí do xơ cứng mạch máu não.

Rối loạn tuần hoàn máu và thần kinh ở tai: ù tai, chóng mặt.

Rối loạn tuần hoàn máu và thần kinh ở mắt: bệnh võng mạc do tiểu đường, thoái hóa hoàng điểm ở tuổi già.

Rối loạn tuần hoàn máu ngoại biên và thần kinh: các bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên, khập khiễng cách hồi, tê cóng chân tay.

Bệnh Raynaud

Liều lượng - Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. 

Người lớn (trên 18 tuổi): 

Dùng uống trước bữa ăn.

Liều thông thường ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 3 viên/ngày, 1 viên/lần.

Trẻ em (dưới 12 tuổi): 

Chưa có đủ thông tin về độ an toàn và hiệu quả của thuốc với trẻ và thanh thiếu niên, do vậy không dùng cho những đối tượng này. 

Khi dùng thuốc với liều cao hơn liều khuyến cáo hoặc dùng lâu dài, cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

Khi đang điều trị với thuốc chống đông máu như heparin và các dẫn xuất của nó, các dẫn xuất của coumarin (warfarin, acenocoumatol).

Bệnh nhân khó đông máu, do cao khô lá Ginkgo biloba có thể làm tăng thời gian đông máu.

Tác dụng phụ:

Nói chung ginkgo được dung nạp tốt, tuy nhiên vẫn có một số tác dụng không mong muốn xảy ra:

Hiếm gặp (≥ 1/1000 đến <1/100): đau bụng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, đánh trống ngực, chóng mặt, lo lắng, phản ứng dị ứng da (ngứa, phát ban).

Rất hiếm (<1/10000): các triệu chứng liên quan đến chảy máu đột ngột. Một số trường hợp cá biệt có sự hình thành khối máu tụ dưới màng cứng, có thể là do sử dụng cao khô Ginkgo trong thời gian dài (2 năm). Tác dụng phụ này có thể xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân đang dùng cả thuốc kháng tiểu cầu hoặc thuốc chống đông máu như aspirin hoặc warfarin.

Chú ý đề phòng:

Không sử dụng Bilomag mà không tham vấn ý kiến của bác sĩ nếu như:

Bệnh nhân bị chảy máu hoặc là rối loạn đông máu

Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc phòng ngừa cục máu đông, như aspirin, clopidogrel, dipyridamol, ticlopidin. Vì sử dụng cùng với các thuốc này có thể làm tăng thời gian đông máu.

Trong vòng 36 giờ trước các tiểu phẫu hoặc là phẫu thuật nha khoa bởi vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc có chứa lactose monohydrat, cần liên hệ với bác sĩ nếu bạn đã được chuẩn đoán là không dung nạp với đường.

Thông tin thành phần Lá Bạch quả

Mô tả:

Theo Đông y, hạt cây Bạch quả còn có tên là Ngân Hạnh, nó được dùng từ rất lâu đời trong nền y học cổ truyền phương Đông. Có vị ngọt đắng, tính ấm, có tác dụng ôn phế ích khí (sắc trắng thuộc kim, vào phế), có tác dụng liễm suyễn thấu (ho hen), súc tiểu tiện, chỉ đới trọc. Nếu dùng sống thì có tác dụng trừ đàm, giải độc rượu, tiêu độc sát trùng (hoa Bạch quả nở vào ban đêm, thuộc âm, có độc tính nhẹ nên có tính tiêu độc sát trùng).
Việc sử dụng lá Bạch quả được ghi chép lần đầu trong Điển niên bản thảo Vân Nam, xuất bản năm 1436. Khi đó, lá Bạch quả được sử dụng bên ngoài để điều trị vết loét, dùng bên trong để điều trị tiêu chảy, và dùng như một loại thuốc bổ cho tim, phổi.

Tác dụng :

Cải thiện tuần hoàn máu não và tuần hoàn ngoại biên.

Cải thiện chức năng tiền đình và thính giác.

Đối kháng với các yếu tố hoạt hóa tiểu cầu.

Chống oxy hóa, loại bỏ các gốc tự do.

Chống viêm tại chỗ.

Giảm co thắt cơ trơn, giảm đau trên các cơn đau quặn.

Ức chế một số vi khuẩn.

Chỉ định :

- Giảm trí nhớ, kém tập trung, đặc biệt ở người lớn tuổi. 
- Thiểu năng tuần hoàn não. 
- Ù tai, chóng mặt, giảm thính lực. 
- Chân đi khập khiễng cách hồi. 
- Một số trường hợp thiếu máu võng mạc. 

Liều lượng - cách dùng:

Trà: Cho 1 muỗng cà phê lá Bạch quả trong 100ml nước sôi hãm trong vòng 5 - 7 phút. Uống 1 - 2 ly mỗi ngày sẽ giúp chống căng thẳng, stress.

Dạng thuốc chiết xuất: Hầu hết các nghiên cứu đã được tiến hành cho rằng dùng liều 120 mg/ngày chia hai lần chất chiết xuất chuẩn hóa đến 24 - 27% Glycosides flavone và khoảng 6 – 7% Triterpenes, đối với bệnh viêm tắc động mạch ngoại biên có thể dùng liều 120 – 160mg/ngày. Thời gian dùng thuốc từ 4 – 12 tuần tùy vào từng trường hợp bệnh nhân cụ thể.

Tác dụng phụ

Lá Bạch quả và chiết xuất từ lá Bạch quả được xem là an toàn, được chứng minh qua nhiều thử nghiệm lâm sàng lớn và được ứng dụng rộng rãi. Tuy nhiên nó có thể có tác động lên quá trình đông máu. Những bệnh nhân đang dùng các thuốc chống đông nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng chế phẩm từ lá Bạch quả. Ngưng dùng Bạch quả ít nhất 3 ngày trước khi phẫu thuật. Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai vì tăng nguy cơ gây xuất huyết, sảy thai.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Ceginkton

Ceginkton

SĐK:VD-33689-19
Cao đặc rễ Đinh lăng (tương đương với Rễ đinh lăng 2500mg) 250mg; Cao khô lá bạch quả (tương đương k ...

Superkan

Superkan

SĐK:VD-27203-17
Cao khô lá bạch quả tương đương 9,6mg flavonoid toàn phần) 40mg

Superkan - F

Superkan - F

SĐK:VD-25838-16
Cao khô lá bạch quả (tương đương với 19,2mg flavonoid toàn phần) 80mg

Dilagin

Dilagin

SĐK:VD-32102-19
Cao đặc đinh lăng (tương đương hàm lượng acid oleanolic không dưới 0,04% tính theo chế phẩm khô kiệt ...

Hugomax Film Coated Tablet

Hugomax Film Coated Tablet

SĐK:VN-19146-15
Cao khô lá bạch quả (Extractum Folium Ginkgo Siccus tương đương với 28,8mg tổng Ginkgo flavon glycos ...

Cerelox

Cerelox

SĐK:V12-H12-14
Cao lá Bạch quả 40mg

Thuốc gốc

Alfacalcidol

Alfacalcidol

Betahistine

Betahistine dihydrochloride

Erdosteine

Erdosteine

Benzbromarone

benzbromarone

Rau đắng biển

Bacopa monnieri

Clobetasol

Clobetasol butyrat

Temazepam

Temazepam

Naproxen

Naproxen sodium

Ifosfamide

Ifosfamide

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn