Bisostad 2,5

Bisostad 2,5 - đang cập nhật ảnh
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 6 vỉ x 10 viên

Thành phần:

SĐK:VD-24559-16
Nhà sản xuất: Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Tăng huyết áp.
Đau thắt ngực.
Suy tim mạn tính ổn định vừa-nặng, kèm suy chức năng tâm thu thất trái đã được điều trị cùng với ACEI, lợi tiểu và glycosid trợ tim

Liều lượng - Cách dùng

ăng huyết áp, đau thắt ngực: người lớn: đầu tiên 2,5-5 mg, 1 lần/ngày; nếu liều 5mg không có hiệu quả đầy đủ: tăng lên 10 mg; sau đó nếu cần tăng lên 20 mg, 1 lần/ngày.
Suy tim mạn tính ổn định: điều trị theo phác đồ chuẩn, bắt đầu dùng bisoprolol khi tình trạng bệnh nhân ổn định (không suy tim cấp), người lớn: tuần 1: 1,25 mg (sử dụng dạng bào chế thích hợp với liều 1,25mg), 1 lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên; tuần 2: 2,5 mg, 1 lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên; tuần 3: 3,75 mg, 1 lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên; tuần 4-7: 5 mg, 1 lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên; tuần 8-11: 7,5 mg, 1 lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên; điều trị duy trì sau đó: 10 mg, 1 lần/ngày; tối đa 10 mg, 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận và suy gan: xác định liều cần hết sức thận trọng
Cách dùng:

Uống vào buổi sáng và có thể kèm thức ăn

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Suy tim cấp, giai đoạn suy tim mất bù cần điều trị co bóp tim mạch theo đường tiêm tĩnh mạch.
Sốc tim.
Blốc nhĩ thất độ II-III (không đặt máy tạo nhịp).
Hội chứng nút xoang.
Blốc xoang nhĩ.
Nhịp tim <60 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị.
Áp suất tâm thu < 100mmHg.
Hen phế quản nặng, COPD.
Giai đoạn cuối của bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên, hội chứng Raynaud.
U tế bào ưa crôm không được điều trị.
Nhiễm toan chuyển hóa

Tương tác thuốc:

khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

Thận trọng dùng đồng thời: reserpin hoặc guanethidin (vì tác động hiệp lực có thể làm giảm quá mức hoạt tính giao cảm), thuốc ức chế cơ tim hoặc ức chế dẫn truyền nhĩ thất, thuốc trị loạn nhịp.
Rifampicin làm tăng chuyển hóa dẫn đến rút ngắn thời gian bán thải của bisoprolol (tuy nhiên, không cần thiết chỉnh liều đầu tiên).
Bệnh nhân có bệnh sử phản ứng phản vệ nặng với các dị nguyên khác nhau có thể phản ứng mạnh hơn với việc sử dụng thuốc chẹn beta nhắc lại, do tình cờ, do chẩn đoán hoặc do điều trị, có thể không đáp ứng với liều epinephrin thường dùng điều trị phản ứng dị ứng. Nếu ngưng điều trị, nên ngưng bisoprolol vài ngày trước khi ngưng clonidin dùng đồng thời

Tác dụng phụ:

Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, giảm xúc giác, buồn ngủ, lo âu, bồn chồn, giảm năng lực/trí nhớ.
Khô miệng. Nhịp tim chậm, hồi hộp và các rối loạn nhịp khác, lạnh đầu chi, mất thăng bằng, hạ huyết áp, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở.
Dị mộng, mất ngủ, trầm cảm. Đau dạ dày/thượng vị/bụng, viêm dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.
Đau cơ/khớp, đau lưng/cổ, co cứng bụng, co giật/run.
Phát ban, chàm, kích ứng da, ngứa, đỏ bừng, đổ mồ hôi, rụng tóc, phù mạch, viêm tróc da, viêm mạch ở da.
Rối loạn thị giác, đau mắt/nặng mắt, chảy nước mắt bất thường, ù tai, đau tai, bất thường vị giác.
Gút. Hen suyễn/co thắt khí quản, viêm phế quản, ho, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.
Giảm hoạt động tình dục/bất lực, viêm bàng quang, đau quặn thận.
Phát ban. Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, khó chịu, phù, tăng cân

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân bị co thắt phế quản không đáp ứng hoặc không thể dung nạp với điều trị chống huyết áp khác.
Khi có dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên của suy tim, xem xét ngừng dùng bisoprolol.
Thuốc có thể gây ra hoặc làm nặng thêm triệu chứng thiếu máu động mạch trên bệnh nhân bệnh mạch máu ngoại vi, che lấp các biểu hiện hạ glucose huyết, đặc biệt nhịp tim nhanh ở bệnh nhân hay bị hạ glucose huyết, hoặc đái tháo đường đang dùng insulin hoặc thuốc hạ glucose huyết uống.
Không ngừng thuốc đột ngột ở người bệnh động mạch vành & tăng năng tuyến giáp.
Khi dùng cùng thuốc gây mê.
Lái xe, vận hành máy móc (khi bắt đầu điều trị, thay đổi liều, có uống rượu).
Phụ nữ có thai, cho con bú (không chỉ định)
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Lodoz 5mg/6,25mg

SĐK:VN-18561-14
Bisoprolol fumarat 5 mg; Hydrochlorothiazid 6,25 mg

Lodoz 2,5mg/6,25mg

SĐK:VN-18560-14
Bisoprolol fumarat 2,5 mg; Hydrochlorothiazid 6,25 mg

Lodoz 10mg/6,25mg

SĐK:VN-18559-14
Bisoprolol fumarat 10 mg; Hydrochlorothiazid 6,25 mg

Maxxprolol 5 - plus

SĐK:VD-26738-17
Bisoprolol fumarat 5 mg; Hydroclorothiazid 6,25 mg

Rolizide

SĐK:VD-20435-14
Bisoprolol fumarat 5 mg; Hydroclorothiazid 6,25 mg

Concor Cor

SĐK:VN-18023-14
Bisoprolol fumarate 5mg

Thuốc gốc

Phenylephrine

Phenylephrine hydrochloride

Isosorbide

Isosorbide dinitrate

Lercanidipine

Lercanidipine hydrochloride

Rivaroxaban

Rivaroxaban

Perindopril

Perindopril tert butylamin

Troxerutin

Troxerutin

Trinitrine

Trinitrine

Trimetazidine

Trimetazidine hydrochloride

Ciprofibrate

Ciprofibrate

Pravastatin

Pravastatin

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn