Theralene

Theralene
Dạng bào chế:Si rô
Đóng gói:Hộp 1 chai 90ml

Thành phần:

Alimemazin (dưới dạng Alimemazin tartrat) 0,045g/90ml
SĐK:VD-24037-15
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Mất ngủ (thỉnh thoảng hoặc tạm thời).
- Dị ứng: viêm mũi theo mùa hoặc không theo mùa, viêm kết mạc, mề đay.
- Ho khan gây khó chịu, nhất là ho về đêm.

Liều lượng - Cách dùng

Thuốc dành cho người lớn & trẻ em > 12 tháng.
- Kháng histamin, trị ho: điều trị ngắn hạn dùng tối đa 4 lần/ngày. Người lớn 10 - 20 mL xirô/lần; trẻ > 12 tháng 0,25 - 0,5 mL xirô/kg/lần.
- Mất ngủ: uống trước khi đi ngủ; người lớn 10 - 40 mL xirô; trẻ > 3 tuổi 0,5 - 1 mL xirô/kg.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với kháng histamine, tiền sử bị giảm bạch cầu hạt do phenothiazine, bí tiểu do phì đại tuyến tiền liệt, glaucoma góc đóng.

Tương tác thuốc:

- Không nên phối hợp với rượu, sultopride.
- Thận trọng khi dùng với: các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, atropine.

Tác dụng phụ:

Buồn ngủ, hạ huyết áp tư thế, chóng mặt, giảm trí nhớ, mất điều hoà vận động, run rẩy, ảo giác, phản ứng quá mẫn, Giảm tiểu cầu, bạch cầu, Thiếu máu huyết giải.

Chú ý đề phòng:

- Người lớn tuổi: cần giảm liều.
- Bệnh tim mạch, suy gan hoặc suy thận, người lái xe hoặc đang vận hành máy móc không dùng.

Thông tin thành phần Alimemazin

Dược lực:

Alimemazin là thuốc đối kháng thụ thể H1, thuốc an thần.

Dược động học :

Alilmemazin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 15 – 20 phút, thuốc có tác dụng và kéo dài 6 – 8 giờ. Nửa đời huyết tương là 3,5 – 4 giờ; liên kết với protein huyết tương là 20 – 30%. Alimemazin thải trừ qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa sulfoxid (70 – 80%, sau 48 giờ).

Tác dụng :

Alimemazin là dẫn chất phenothiazin, có tác dụng kháng histamin và kháng serotonin mạnh, thuốc còn có tác dụng an thần, giảm ho, chống nôn.
Alimemazin cạnh tranh với histamin tại các thụ thể histamin H1, do đó có tác dụng kháng histamin H1. Thuốc đối kháng với phần lớn các tác dụng dược lý của histamin, bao gồm các chứng mày đay, ngứa. Tác dụng kháng cholinergic ngoại vi của thuốc tương đối yếu, tuy nhiên đã thấy biểu hiện ở một số người bệnh đã dùng alimemazin (thí dụ: khô mồm, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón).
Alimemazin có tác dụng an thần do ức chế enzym histamin N – methyltransferase và do chẹn các thụ thể trung tâm tiết histamin đồng thời với các tác dụng trên các thụ thể khác, đặc biệt thụ thể serotoninergic. Tác dụng này cũng là cơ sở để dùng alimemazin làm thuốc tiền mê.
Alimemazin có tác dụng chống nôn. Các cơ chế của tác dụng này chưa được biết rõ hoàn toàn. Tác dụng chống nôn có thể do ảnh hưởng của thuốc trực tiếp trên vùng trung khu nhạy cảm hóa học của tủy sống, hình như do việc chẹn các thụ thể dopaminergic ở vùng này.

Chỉ định :

Trạng thái sảng rượu cấp (do cai rượu). 
Tiền mê trước phẫu thuật. 
Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) và ngoài da (mày đay, ngứa). 
Nôn thường xuyên ở trẻ em. 
Mất ngủ của trẻ em và người lớn.

Liều lượng - cách dùng:

Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.
Chữa mày đay, sẩn ngứa.
Người lớn: 10mg, 2 hoặc 3 lần 1 ngày, thậm chí tới 100mg một ngày trong những trường hợp dai dẳng khó chữa.
Người cao tuổi nên giảm liều 10mg, ngày dùng 1 – 2 lần.
Trẻ em > 2 tuổi: 2,5 – 5mg, ngày 3 – 4 lần.
Dùng trước khi gây mê:
Người lớn tiêm 25 – 50mg (1 – 2 ống tiêm), 1 – 2 giờ trước khi phẫu thuật.
Trẻ em 2 – 7 tuổi: Uống liều cao nhất là 2mg/kg thể trọng, trước khi gây mê 1 – 2 giờ.
Dùng với tác dụng chống histamin, chống ho:
Người lớn uống 5 – 40mg/ngày, chia nhiều lần.
Trẻ em uống: 0,5 – 1mg/kg thể trọng/ngày, chia nhiều lần.
Dùng để gây ngủ:
Người lớn: 5 – 20mg, uống trước khi đi ngủ.
Trẻ em: 0,25 – 0,5mg/kg thể trọng/ngày, uống trước khi đi ngủ.
Dùng để điều trị trạng thái sảng rượu cấp (kích động).
Người lớn uống hoặc tiêm (tĩnh mạch hay tiêm bắp) 50 – 200mg/ngày.

Chống chỉ định :

Không dùng cho người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
Không dùng cho người mẫn cảm với phenothiazin hoặc có tiền sử mắc bệnh glôcôm góc hẹp.
Không dùng cho các trường hợp quá liều do barbituric, opiat và rượu.
Không dùng khi giảm bạch cầu, khi có đợt trước đây mất bạch cầu hạt.
Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.

Tác dụng phụ

Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều và thời gian sử dụng, và chỉ định điều trị:
- Thường gặp: Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt.
- Nhẹ: Khô miệng, đờm đặc.
- Ít gặp: Táo bón, bí tiểu. Rối loạn điều tiết mắt.
- Hiếm gặp:
Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
Tuần hoàn: Giảm huyết áp, tăng nhịp tim.
Gan: Viên gan vàng da do ứ mật.
Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, giật run parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn. Khô miệng có thể gây hại răng và men răng, các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
Hướng dẫn cách xử trí:
Phản ứng ngoại tháp:
Các phản ứng ngoại tháp do các phenothiazin gây ra thường chia 3 loại chính: Các phản ứng gây tăng trương lực cơ, cảm giác luôn luôn vận động không nghỉ (nghĩa là chứng nằm, ngồi không yên) và các triệu chứng, dấu hiệu parkinson.
Hầu hết người bệnh bị rối loạn trương lực cơ đáp ứng nhanh với điều trị bằng thuốc chống parkinson kháng cholinergic (ví dụ: benzotropin, trihexiphenidyl) hoặc với diphehydramin.
Các dấu hiệu và triệu chứng của chứng ngồi không yên thường tự động thuyên giảm. Tuy nhiên nếu chứng này gây khó chịu, thường có thể kiểm soát chứng này bằng giảm liều thuốc hoặc dùng đồng thời một thuốc chống parkinson kháng cholinergic, một benzodiazepam hoặc propranolol.
Triệu chứng parkinson: thường được kiểm soát bằng cách sử dụng phối hợp thuốc chống parkinson kháng cholinergic. Tuy nhiên, các thuốc chống parkinson chỉ được dùng khi thật cần thiết.
Hội chứng ác tính: Do thuốc an thần có thể xảy ra ở người bệnh sử dụng các dẫn chất phenothiazin hoặc các thuốc tâm thần khác. Hội chứng này được đặc trưng bởi tăng thân nhiệt, rối loạn ngoại tháp nặng (gồm cả tăng trương lực cơ xương), mất nhận thức ở các mức độ khác nhau (gồm trạng thái lờ đờ và hôn mê) trạng thái tâm thần thay đổi (bao gồm các phản ứng giảm trương lực) và thần kinh tự động không ổn định (gồm các tác dụng trên tim mạch).
Điều trị hội chứng an thần ác tính là cần ngừng ngay phenothiazin, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, điều trị cân bằng nước và điện giải, giữ mát cho người bệnh và duy trì chức năng thận, điều chỉnh những rối loạn tim mạch (ổn định huyết áp), ngăn chặn biến chứng hô hấp. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị hội chứng này.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Aginmezin 5

SĐK:VD-31564-19
Alimemazin tartat 5mg

Teremazin

SĐK:VD-31813-19
Mỗi 60ml chứa: Alimemazine (dưới dạng Alimemazine tartrate) 30mg

Theralene

SĐK:VD-32209-19
Mỗi chai 90ml chứa: Alimemazine (dưới dạng Alimemazine tartrate) 0,045g

Tuxsinal

SĐK:VD-32384-19
Alimemazin tartat 5mg

Tanasolene

Tanasolene

SĐK:VD-22709-15
Alimemazin tartrat 5mg

Thémaxtene

Thémaxtene

SĐK:VD-17021-12
Alimemazine tartrat

Thuốc gốc

Bilastin

Bilastine

Brompheniramin

Brompheniramin

Levodropizine

Levodropizine

Oxomemazine

Oxomemazin

Rupatadin

Rupatadine fumarate

Diphenhydramine

Diphenhydramine hydrochloride

Dexclorpheniramine

Dexclorpheniramine maleate

Diacefyllin diphenhydramin

Diacefyllin diphenhydramin

Omalizumab

Omalizumab

Triprolidine

Triprolidine hydrochloride

Alimemazin

Alimemazin

Alimemazine

Alimemazine tartrat

Alimemazine

Trimeprazine

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn