Famogast

Famogast
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Famotidin 40mg
SĐK:VN-20054-16
Nhà sản xuất: Pharmaceuticals Works Polpharma S.A - BA LAN Estore>
Nhà đăng ký: Pharmaceuticals Works Polpharma S.A Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

- Loét dạ dày, tá tràng.
- Dự phòng tái phát loét.
- Trạng thái tăng tiết dịch trong hội chứng Zollinger-Ellison.
- Viêm thực quản do hồi lưu.

Liều lượng - Cách dùng

- Người lớn: Loét tá tràng 40 mg/ngày hoặc 20 mg x 2 lần/ngày x 4 tuần, nếu cần 6-8 tuần; duy trì: 20 mg trước khi ngủ.
- Hội chứng Zollinger-Ellison 20 mg/6 giờ, có thể tăng liều khi cần, bệnh nặng 160 mg/6 giờ.
- Loét dạ dày 40 mg/ngày trước khi ngủ x 4-8 tuần. Suy thận: giảm liều 20 mg/ngày.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tác dụng phụ:

Hiếm khi nhức đầu, chóng mặt, táo bón, tiêu chảy.

Chú ý đề phòng:

Phải loại trừ loét ác tính trước khi điều trị. Suy thận ClCr < 30 mL/phút: tăng thời gian giữa các liều dùng. Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú.

Thông tin thành phần Famotidine

Dược lực:

Famotidine làm giảm tiết dịch vị do bị kích thích và dịch vị cơ bản bằng cách đối kháng với histamin tại thụ thể H2 ở các tế bào vách trong niêm mạc dạ dày.

Dược động học :

- Hấp thu: Dùng thức ăn hay các thuốc kháng acid đồng thời không có ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Khi uống, tác dụng phát triển sau 1 giờ và kéo dài 10-12 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch tác dụng tối đa phát triển trong vòng 30 phút. Sinh khả dụng của famotidin là 40-50%.
- Phân bố: Thuốc gắn với protein huyết tương ở mức trung bình 50%, thuốc qua được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ.
- Chuyển hoá: Famotidine chuyển hoá qua gan khoảng 30%.
- Thải trừ: thuốc thải trừ qua thận trên 60% dưới dạng không đổi, thời gian bán thải là 2,3-3,5 giờ; nhưng nếu độ thanh thải creatinin là 10ml/phút, thì thời gian bán thải có thể kéo dài tới 20 giờ; 30-35% liều uống và 65-70% liều tiêm tĩnh mạch được thải trừ qua thận dưới dạng không chuyển hóa.

Tác dụng :

Famotidine có công thức tương tự histamin nên các thuốc kháng H2-histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày.
Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị.
Famotidin làm giảm bài tiết acid dịch vị mà acid này được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X. Khả năng làm giảm tiết acid dịch vị của famotidin khoảng 94%.
Sự bài tiết các dịch tiêu hoá khác và chức năng của dạ dày ít bị ảnh hưởng.

Chỉ định :

Loét dạ dàyloét tá tràng, trào ngược dạ dày-thực quản và các tình trạng tăng tiết khác (ví dụ hội chứng Zollinger-Ellison). 

Dự phòng tái phát loét, dự phòng hít acid trong gây mê (hội chứng Mendelson).

Liều lượng - cách dùng:

*Viên nén:

Loét dạ dày và tá tràng:
40mg một lần/ngày lúc đi ngủ, hoặc 20mg mỗi lần, uống 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối). Thời gian điều trị là 4-8 tuần.
Dự phòng tái phát:
Uống 20mg một lần/ngày, lúc đi ngủ tối.
Trào ngược dạ dày-thực quản:
Mỗi lần uống 20mg, 2lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối) trong 6 tuần, nếu có thêm viêm thực quản uống 20-40mg mỗi lần, dùng 2lần/ngày và kéo dài trong 12 tuần.
Hội chứng Zollinger- Ellison:
Liều lượng tùy theo từng cá thể, thông thường liều khởi đầu là cứ mỗi 6 giờ thì uống một lần 20mg.
Dùng liên tục theo đòi hỏi lâm sàng.
Trong gây mê để dự phòng chứng hít acid:
Uống 40mg vào buổi tối trước ngày phẫu thuật hay vào buổi sáng của ngày phẫu thuật.

*Thuốc tiêm:

Chỉ dùng trong các trường hợp trầm trọng, hoặc khi người bệnh không thể uống.
Liều thông thường là mỗi lần 20mg, tiêm tĩnh mạch 2lần/ngày (mỗi 12 giờ tiêm một lần).
Hội chứng Zollinger- Ellison:
Liều khởi đầu là 20mg tiêm tĩnh mạch, mỗi 6 giờ tiêm một lần, sau đó liều lượng tùy thuộc vào lượng acid tiết ra và tình trạng lâm sàng của người bệnh.
Trong gây mê dự phòng chứng hít acid:
Tiêm tĩnh mạch 20mg vào buổi sáng trong ngày phẫu thuật hay tối thiểu là 2 giờ trước khi phẫu thuật.
Liều tiêm tĩnh mạch đơn không thể cao hơn 20mg. Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch, nên pha thuốc trong 5-10ml dung dịch nước muối sinh lý (ống dung môi), sau đó tiêm chậm (tối thiểu là trong 2 phút). Nếu truyền dịch, nên pha thuốc trong 100ml dung dịch glucose 5% và truyền trong 15-30 phút. Chỉ pha dung dịch ngay trước khi dùng. Chỉ dùng dung dịch không màu và trong. Dung dịch đã pha sẽ bền trong ít nhất 24 giờ ở nhiệt độ 25 độ C.

Trong suy thận:
Nếu độ thanh thải creatinine < 30ml/phút (creatinine huyết tương > 3mg/100ml), thì liều hàng ngày nên giảm xuống 20mg hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các liều lên 36-48 giờ với cả viên nén và thuốc tiêm.

Chống chỉ định :

Quá mẫn cảm với hoạt chất, mang thai, thời kỳ cho con bú.
Chống chỉ định với trẻ em vì thiếu các kinh nghiệm cho lứa tuổi này.

Tác dụng phụ

Hiếm gặp thân nhiệt cao, nhức đầu, mệt mỏi, tiêu chảy hoặc táo bón, dị ứng, loạn nhịp tim, vàng da ứ mật, tăng transaminase huyết tương, biếng ăn, nôn, buồn nôn, khô miệng. Rất hiếm khi mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đau cơ, đau khớp, rối loạn tâm thần nhất thời, co thắt phế quản, rụng tóc, trứng cá, ngứa, da khô, ù tai, thay đổi vị giác.
Có thể kích ứng thoáng qua tại chỗ tiêm.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Famoster Injection 10mg/ml "T.F"

SĐK:VN-19691-16
Mỗi ống 2 ml có chứa Famotidin 20mg

Cadifamo

SĐK:VD-24657-16
Famotidin 40 mg

Famsyn-40

SĐK:VN-18102-14
Famotidin 40mg

Faditac

SĐK:VD-13980-11
Famotidin 40 mg

Panrin tablet 40 mg

SĐK:VN-13826-11
Famotidin

Phasorol Tab

SĐK:VN-5625-10
Famotidin

Thuốc gốc

Pitavastatin

Pitavastatin calci hydrat

Natri hyaluronat

Sodium hyaluronate

Levocarnitin

Levocarnitine

Pamabrom

pamabrom

Cefotiam

Cefotiam HCl

Lactase

Lactase

Bromelain

Bromelain

Cellulase

Cellulase

Pancrelipase

Pancrelipase

Fungal Diastase

Fungal Diastase (Alpha-amylase)

Sibutramine

Sibutramine.

Rilpivirin

Rilpivirin hydrochlorid

Famotidine

Famotidine

Glycin

Glycin

Aspartame

Aspartame

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn