AirFluSal Forspiro

AirFluSal Forspiro
Dạng bào chế:Thuốc bột hít
Đóng gói:Hộp 01 bình hít 60 liều thuốc

Thành phần:

Mỗi liều xịt chứa: Salmeterol (dưới dạng salmeterol xinafoat) 50mcg; Fluticason propionat 500mcg
SĐK:VN-19977-16
Nhà sản xuất: Aeropharm GmbH - ĐỨC Estore>
Nhà đăng ký: Hexal AG Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị hen phế quản khi bệnh nhân không được kiểm soát thích hợp với corticosteroid dạng hít và (khi cần thiết) chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài hoặc đã được kiểm soát thích hợp với cả corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.

Điều trị triệu chứng COPD khi thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên FEV1 < 60% so với lý thuyết (tiền giãn phế quản), tiền sử tái phát nhiều lần và có những triệu chứng đáng kể dù đã điều trị bằng thuốc giãn phế quản thường xuyên

Liều lượng - Cách dùng

Nên dùng liều thấp nhất mà vẫn có thể kiểm soát hiệu quả các triệu chứng.

- Hen phế quản: > 12 tuổi: 1 liều (50 mcg/250mcg hoặc 50 mcg/500mcg) x 2 lần/ngày; nếu triệu chứng đã được kiểm soát: có thể giảm còn 1 lần/ngày, vào buổi tối (nếu có triệu chứng về đêm) hoặc vào buổi sáng (nếu có triệu chứng vào ban ngày) để duy trì kiểm soát tình trạng bệnh hoặc có thể thử điều trị corticosteroid đơn độc ở giai đoạn tiếp theo.

- COPD: người lớn: 1 liều (50mcg/500mcg) x 2 lần/ngày

Cách dùng:

Hít qua miệng.

Sử dụng hàng ngày để đạt hiệu quả tốt nhất, ngay cả khi không có triệu chứng

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Tương tác thuốc:

Thuốc chẹn β adrenergic: có thể làm giảm hoặc mất tác dụng của salmeterol hoặc tạo ra tác dụng hiệp đồng cộng. Thuốc chủ vận β2: có thể hạ kali máu nặng.
Tránh kết hợp, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ: ritonavir (gây tăng đáng kể fluticason trong huyết tương, hội chứng Cushing và ức chế tuyến thượng thận); ketoconazol, itraconazol; telithromycin.
Thận trọng dùng đồng thời: dẫn xuất xanthin, steroid, thuốc lợi niệu; erythromycin

Tác dụng phụ:

Nhiễm nấm Candida miệng và họng, viêm phổi (ở bệnh nhân COPD), viêm phế quản.
Hạ kali máu. Đau đầu. Viêm mũi họng.
Rát họng, khàn tiếng/khó phát âm, viêm xoang.
Thâm tím.
Chuột rút cơ, đau khớp, đau cơ, gãy xương sau chấn thương

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân lao phổi và nấm dạng hoạt động hoặc tiềm ẩn, nhiễm vi rút hoặc các nhiễm khuẩn khác trên đường hô hấp, rối loạn tim mạch nghiêm trọng, bất thường nhịp tim, nhiễm độc giáp, hạ kali máu chưa điều trị, mắc chứng kali huyết thanh thấp, đang/tiền sử đái tháo đường, không có khả năng dung nạp một số loại đường.
Không dùng liều gấp đôi để bù liều bị quên, sử dụng liều kế tiếp theo đúng lịch trình thông thường.
Không ngừng hoặc đột ngột giảm liều.
Không dùng điều trị ban đầu hen phế quản nhẹ hoặc điều trị hen phế quản cấp.
Ngừng ngay điều trị nếu xảy ra co thắt phế quản nghịch lý với biểu hiện tăng thở khò khè và khó thở sau khi dùng thuốc.
Liều cao thời gian dài có thể có tác dụng toàn thân.
Phụ nữ mang thai, cho con bú.
Lái xe, vận hành máy móc

Thông tin thành phần Salmeterol

Chỉ định :

Điều trị dự phòng dài hạn bệnh hen; bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Liều lượng - cách dùng:

Bệnh hen: Người lớn: mỗi lần hít 50 microgam (2 lần xịt hoặc 1 liều bột khô), 2 lần một ngày, có thể tăng lên mỗi lần 100 microgam (4 lần xịt hoặc 2 liều bột khô), 2 lần một ngày khi tắc nghẽn đường thở nghiêm trọng hơn. Trẻ em trên 4 tuổi: mỗi lần hít 50 microgam, 2 lần một ngày. Trẻ em dưới 4 tuổi không nên dùng.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Mỗi lần hít 50 microgam, 2 lần một ngày. Tác dụng không mong muốn: Run nhẹ đầu chi (đặc biệt ở tay); căng thẳng thần kinh, nhức đầu; đánh trống ngực; giãn mạch ngoại biên; nhịp tim nhanh, loạn nhịp; khó ngủ; rối loạn hành vi ở trẻ em; chuột rút; phản ứng quá mẫn; hạ kali huyết (khi dùng liều cao).

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với thuốc. Không dùng để cắt cơn hen cấp.

Tác dụng phụ

quan trọng là có thể gây co thắt phế quản nghịch thường.

Thông tin thành phần Fluticasone

Dược lực:

Fluticasone là loại thuốc thuộc nhóm corticosteroid dùng tại chỗ.

Dược động học :

- Hấp thu: Sau khi uống, 87-100% liều uống được đào thải qua phân, tối đa 75% dưới dạng ban đầu tùy theo liều lượng. Rất ít chất chuyển hóa chủ yếu có tác dụng.
- Phân bố: thuốc qua da, niêm mạc mũi và phổi, lượng thuốc được hấp thu sẽ phân bố vào cơ, gan, da, ruột và thận. Thể tích phân phối khoảng 260 lít.
- Chuyển hoá: một phần nhỏ lượng thuốc được hấp thu vào hệ tuần hoàn sẽ được chuyển hoá chủ yếu ở gan thành các chất không hoạt tính.
- Thải trừ: Nếu dùng đường tiêm tĩnh mạch, sự thanh thải hoạt chất xảy ra nhanh chóng, có thể do đào thải quá mức ở gan. Tốc độ bán hủy của quá trình đào thải trong huyết tương vào khoảng 3 giờ. Fluticasone propionate không có hoặc gây ảnh hưởng rất ít lên trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận khi dùng tại chỗ (trên da) hay trong mũi.

Tác dụng :

Fluticasone là một corticosteroid tổng hợp nguyên tử fluor gắn vào khung steroid. Cơ chế tác dụng của corticosteroid dùng tại chỗ là sự phối hợp 3 tính chất quan trọng: chống viêm, chống ngứa và tác dụng co mạch. Tác dụng của thuốc một phần do liên kết với thụ thể steroid. Các corticosteroid giảm viêm bằng cách làm ổn định màng lysosom của bạch cầu với nội mô mao mạch, giảm tính thấm thnàh mao mạch, giảm các thành phần bổ thể, đối kháng tác dụng của histamin và sự giải phóng kinin từ các cơ chất, giảm tăng sinh các nguyên bào sợi, giảm lắng đọng colagen và sau đó giảm tạo thành sẹo ở mô.

Chỉ định :

Dùng dự phòng và điều trị chứng viêm mũi dị ứng theo mùa bao gồm dị ứng bụi hay phấn hoa (sốt cỏ khô) và viêm mũi quanh năm. Polyp mũi. 

Thuốc có khả năng kháng viêm nhưng khi dùng tại chỗ ở niêm mạc mũi không thấy có tác dụng toàn thân.

Liều lượng - cách dùng:

Fluticasone propionate chỉ được dùng xịt bên trong mũi. 

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 

Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: Ngày dùng 1 lần, mỗi bên lỗ mũi 2 nhát xịt, tốt nhất vào buổi sáng. Trong một vài trường hợp có thể cần xịt hai liều, mỗi liều hai lần xịt vào mỗi lỗ mũi. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 4 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.
Người già:có thể dùng liều bình thường cho người lớn. 

Trẻ em trên 4 tuổi (dưới 12 tuổi):

Phòng ngừa và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi quanh năm: liều khuyến cáo là một lần xịt vào mỗi lỗ mũi mỗi ngày. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 2 lần xịt vào mỗi lỗ mũi.
Ðể có đầy đủ lợi ích trị liệu, cần dùng thuốc đều đặn. 

Nên giải thích cho bệnh nhân rằng thuốc không có tác dụng ngay lập tức vì tác dụng làm giảm bệnh tối đa chỉ đạt được sau 3-4 ngày điều trị.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Không có tác dụng ngoại ý chính nào được báo cáo xuất hiện do dùng Fluticasone propionate. Như đối với các thuốc xịt mũi khác, các kích thích và khô mũi họng, giảm khẩu vị và khả năng nhận biết mùi, chảy máu mũi được báo cáo xuất hiện rất hiếm.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
AirFluSal Forspiro

AirFluSal Forspiro

SĐK:VN-19976-16
Mỗi liều xịt chứa: Salmeterol (dưới dạng salmeterol xinafoat) 50mcg; Fluticason propionat 250mcg

Combiwave SF 250

SĐK:VN-18898-15
Salmeterol xinafoate 5,808mg; Fluticasone propionate 40mg; (tương đương 120 liều hít x 25mcg salmete ...

Fludalt Duo 250mcg/50mcg

SĐK:VN-21055-18
Fluticason propionat 250mcg; Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoat) 50mcg

Fludalt Duo 500mcg/50mcg

SĐK:VN-21056-18
Fluticason propionat 500mcg; Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoat) 50mcg

Seroflo-125 (CFC Free)

SĐK:VN-19815-16
Mỗi liều xịt chứa: Fluticason propionat 125mcg; Salmeterol (dưới dạng salmeterol xinafoat) 25mcg

Seroflo-250 (CFC Free)

SĐK:VN-19816-16
Mỗi liều xịt chứa: Fluticason propionat 250mcg; Salmeterol (dưới dạng salmeterol xinafoat) 25mcg

Thuốc gốc

Doxylamine

Doxylamine

Ciclesonide

Ciclesonid

Levocetirizine

Levocetirizine dihydrochloride

Levocetirizine

Levocetirizine hydrochloride

Levodropropizine

Levodropropizine

Bilastin

Bilastine

Brompheniramin

Brompheniramin

Levodropizine

Levodropizine

Oxomemazine

Oxomemazin

Rupatadin

Rupatadine fumarate

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn