Fosfomycin Invagen 4g

Fosfomycin Invagen 4g
Dạng bào chế:Bột pha tiêm truyền
Đóng gói:Hộp 10 lọ

Thành phần:

Fosfomycin (dưới dạng Fosfomycin Natri) 4g
SĐK:VN-19881-16
Nhà sản xuất: B.Braun Medical S.A - TÂY BAN NHA Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn nặng hoặc biến chứng như nhiễm khuẩn tiết niệu, da, phụ khoa, hô hấp, cơ xương; nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, nhiễm trùng huyết; viêm màng tim, viêm màng não [trong nhiễm trùng bệnh viện nghiêm trọng (nhiễm trùng huyết, viêm màng tim, viêm màng não): phối hợp penicillin, cephalosporin, aminoglycosid, colistin hoặc vancomycin để ngăn ngừa việc chọn lọc các đột biến kháng thuốc].

Viêm màng não do tụ cầu khuẩn kháng methicillin

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 4 g mỗi 6-8 giờ.
Trẻ em: 200-400 mg/kg/ngày, chia 2-3 lần.
Bệnh nhân suy thận: 4 g mỗi 12 giờ (ClCr=40-20mL/phút), mỗi 24 giờ (ClCr=20-10mL/phút) hoặc mỗi 48 giờ (ClCr ≤ 10mL/phút); 2-4 g sau mỗi phiên chạy thận.
Chỉnh liều theo độ tuổi hoặc mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng
Cách dùng:

Hòa tan 4 g bột với 20mL nước cất hoặc dung dịch glucose 5%.
Pha loãng với 200mL nước cất hoặc dung dịch dextrose sau đó truyền tĩnh mạch nhỏ giọt trong khoảng 1 giờ

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Suy thận có ClCr < 5mL/phút.
Viêm thận-bể thận, áp-xe quanh thận

Tương tác thuốc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

Hiệp đồng tăng mức với β-lactam, aminoglycosid, vancomycin, macrolid, colistin, rifamycin, licomycin, chloramphenicol, tetracyclin.
Metoclopramid, thuốc làm tăng nhu động đường tiêu hóa: làm giảm nồng độ fosfomycin trong huyết tương và trong nước tiểu

Tác dụng phụ:

Viêm miệng, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, chán ăn.
Thỉnh thoảng đau đầu, tê môi; tăng SGOT, SGPT, ALP, LDH r-GTP, bilirubin,….
Đôi khi xảy ra tê cóng khi dùng liều lớn.
Ngừng thuốc khi xuất hiện biến chứng vàng da

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân bệnh tim, suy thận, cao huyết áp, phù phổi (có 0.33g muối natri/g fosfomycin).
Dùng liều cao và kéo dài: giảm muối từ thức ăn và thường xuyên kiểm tra nồng độ natri, kali và clo trong máu.
Viêm tĩnh mạch và đau sau khi tiêm (hiếm); cần lựa chọn vị trí, kỹ thuật, tốc độ tiêm thích hợp nhất.
Tránh dùng cho phụ nữ mang thai, nghi ngờ mang thai.
Một lượng nhỏ thuốc bài tiết qua sữa mẹ

Thông tin thành phần Fosfomycin

Dược lực:

Fosfomycin có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn gây bệnh gram dương và gram âm.

Dược động học :

Mức độ gắn vào protein:
Mức gắn với protein huyết thanh người là 2,16%, xác định bằng cân bằng thẩm tích.
Nồng độ trong nước bọt:
Trong 5 bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp, tiêm tĩnh mạch 1g Fosfomycin sodium sản sinh ra nồng độ trong nước bọt ở mức tối đa là 7,0mcg/ml 3 giờ sau khi tiêm thuốc.
Chuyển hóa và thải trừ thuốc:
Fosfomycin không chuyển hóa trong cơ thể và được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng hoạt chất không biến đổi.
Ba người lớn mạnh khỏe được truyền nhỏ giọt qua tĩnh mạch trong 1 giờ 1g (hàm lượng) hoặc truyền nhỏ giọt qua tĩnh mạch trong 2 giờ 2g (hàm lượng) chất fosfomycin sodium, lượng thu hồi lại được qua nước tiểu là từ 95 đến 99% trong vòng 10 đến 11 giờ đầu tiên sau khi kết thúc việc truyền nhỏ giọt qua tĩnh mạch.

Tác dụng :

Hoạt động kháng khuẩn in vitro:
Fosfomycin có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn gây bệnh gram dương và gram âm. Nó đặc biệt cá tác dụng mạnh chống lại các vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa, Proteus vulgaris, Serratia marcescens và các chủng Staphylococcus aureus và Escherichia coli kháng lại nhiều loại thuốc.
Cơ chế tác dụng:
Cách tác dụng của fosfomycin rất chuyên biệt. Nó được hấp thu vào tế bào của vi khuẩn ở nồng độ cao qua hệ thống vận chuyển chủ động và ức chế giai đoạn đầu của sự sinh tổng hợp peptit-polisacarit của thành tế bào. (Các loại thuốc kháng sinh beta-lactam ức chế gian đoạn cuối).

Chỉ định :

Ðược chỉ định cho các trường hợp nhiễm trùng sau đây do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với fosfomycin như Pseudomonas aeruginosa, Proteus vulgaris, Serratia marcescens và các chủng Staphylococcus aureus và Escherichia coli kháng nhiều loại thuốc: Nhiễm trùng huyết, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, rãn phế quản nhiễm trùng, viêm phổi, bệnh phổi có mủ, viêm màng phổi mủ, viêm phúc mạc, viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, viêm phần phụ, nhiễm trùng trong tử cung, nhiễm trùng khoang chậu, viêm mô cận tử cung và viêm tuyến bartholin.

Liều lượng - cách dùng:

Truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch:
Liều thường dùng mỗi ngày fosfomycin dùng đường tĩnh mạch là 2 đến 4g (hàm lượng) cho người lớn và 100 đến 200mg (hàm lượng)/kg thể trọng cho trẻ em; truyền vào tĩnh mạch theo cách truyền nhỏ giọt. Liều nói trên chia làm 2 lần. Mỗi liều được hòa tan vào 100ml đến 500ml dịch truyền, thời gian truyền từ 1 đến 2 giờ.
Tiêm tĩnh mạch:
Liều dùng mỗi ngày cho người lớn và trẻ em cũng bằng liều truyền nhỏ giọt vào tĩnh mạch nhưng phải chia thành 2 đến 4 liều. Dung môi để hoà tan 1 đến 2g chế phẩm này là 20ml nước pha tiêm hoặc 20ml dung dịch glucoza 5%. Thời gian tiêm tĩnh mạch phải thực hiện trong 5 phút hoặc hơn.
Liều dùng nói trên có thể điều chỉnh theo tuổi bệnh nhân và theo triệu chứng bệnh nặng nhẹ.

Chống chỉ định :

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với fosfomycin.

Tác dụng phụ

Kết quả theo dõi về độ an toàn của thuốc trong những năm sau khi chế phẩm được lưu hành trên thị trường được trình bày dưới đây. Ðã nhận được báo cáo lâm sàng của 33.711 ca do thầy thuốc từ 2618 cơ sở chữa bệnh trong toàn quốc cung cấp. Trong 710 lần tác dụng phụ xảy ra ở 591 bệnh nhân (1,75%), các tác dụng phụ chủ yếu xảy ra như sau:
Gan/ mật (tăng SGOT, SGPT...)
Ngoài da (ban đỏ, ngứa, nổi mề đay...)
Ðường tiêu hóa (ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn...)
Chuyển hóa và dinh dưỡng (Tăng AI-P, LDH, tăng natri huyết)
Hệ mạch (ngoại trừ tim) (đau mạch, đỏ mặt)
Toàn thân (sốt, cảm giác khó chịu...)
Ðường tiết niệu (rối loạn ở thận...)
Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi (giảm cảm giác)
Hệ bạch cầu lưới nội mô (giảm bạch cầu...)
Các phản ứng phụ đáng chú ý trong lâm sàng này:
- Sốc: cần theo dõi kỹ bệnh nhân vì có thể xảy ra sốc (tần suất < 0,1%). Nếu có biểu hiện liên quan đến sốc hay có các triệu chứng như ngực hồi hộp, khó thở, sụt huyết áp, tím tái, nổi mề đay, khó chịu... cần phải ngừng ngay thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.
- Viêm ruột kết nặng với phân có máu như viêm đại tràng màng giả (< 0,1%) có thể xuất hiện. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và nếu xuất hiện hiện tượng đau bụng và ỉa chảy, cần ngừng ngay việc dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.
- Giảm huyết cầu toàn thể và chứng mất bạch cầu hạt (<0,1%) có thể xuất hiện. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận và nếu thấy các hiện tượng không bình thường, cần ngừng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Fosmicin

Fosmicin

SĐK:VN-0509-06
Fosfomycin

Fosmicin-S for Otic

SĐK:VN-19707-16
Fosfomycin natri 300mg

Fosfomed 500

SĐK:VD-28605-17
Fosfomycin (dưới dạng Fosfomycin Natri) 500 mg

Fosfomycin Invagen 1g

SĐK:VN-19880-16
Fosfomycin (dưới dạng Fosfomycin Natri) 1g

Fosfomycin A.T

SĐK:VD-24743-16
Fosfomycin (dưới dạng Fosfomycin Natri) 1000mg

Fosfomycin 2000 A.T

SĐK:VD-25655-16
Fosfomycin (dưới dạng Fosfomycin natri) 2000mg

Thuốc gốc

Sulfacetamide

Sodium Sulfacetamide

Neomycin

Neomycin sulfate

Stavudine

Stavudine

Sofosbuvir

Sofosbuvir

Prothionamide

Prothionamid

Abacavir

Abacavir

Clarithromycin

Clarithromycin

Doxycycline

Doxycycline hydrochloride

Cefazoline

Cefazoline Sodium

Valacyclovir

Valacyclovir

Fosfomycin calcium hydrate

Fosfomycin calcium hydrat

Fosfomycin sodium

Fosfomycin sodium

Fosfomycin

Fosfomycin sodium

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn