Fosfomycin Invagen 4g

Fosfomycin Invagen 4g - đang cập nhật ảnh
SĐK:VN-19881-16
Dạng bào chế:Bột pha tiêm truyền
Đóng gói:Hộp 10 lọ
Nhà sản xuất: B.Braun Medical S.A Estore>
Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Thành phần:

Fosfomycin (dưới dạng Fosfomycin Natri) 4g

Chỉ định:

Nhiễm khuẩn nặng hoặc biến chứng như nhiễm khuẩn tiết niệu, da, phụ khoa, hô hấp, cơ xương; nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, nhiễm trùng huyết; viêm màng tim, viêm màng não [trong nhiễm trùng bệnh viện nghiêm trọng (nhiễm trùng huyết, viêm màng tim, viêm màng não): phối hợp penicillin, cephalosporin, aminoglycosid, colistin hoặc vancomycin để ngăn ngừa việc chọn lọc các đột biến kháng thuốc].

Viêm màng não do tụ cầu khuẩn kháng methicillin

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
Suy thận có ClCr < 5mL/phút.
Viêm thận-bể thận, áp-xe quanh thận

Tương tác thuốc:

(khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

Hiệp đồng tăng mức với β-lactam, aminoglycosid, vancomycin, macrolid, colistin, rifamycin, licomycin, chloramphenicol, tetracyclin.
Metoclopramid, thuốc làm tăng nhu động đường tiêu hóa: làm giảm nồng độ fosfomycin trong huyết tương và trong nước tiểu

Tác dụng phụ:

Viêm miệng, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, chán ăn.
Thỉnh thoảng đau đầu, tê môi; tăng SGOT, SGPT, ALP, LDH r-GTP, bilirubin,….
Đôi khi xảy ra tê cóng khi dùng liều lớn.
Ngừng thuốc khi xuất hiện biến chứng vàng da

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân bệnh tim, suy thận, cao huyết áp, phù phổi (có 0.33g muối natri/g fosfomycin).
Dùng liều cao và kéo dài: giảm muối từ thức ăn và thường xuyên kiểm tra nồng độ natri, kali và clo trong máu.
Viêm tĩnh mạch và đau sau khi tiêm (hiếm); cần lựa chọn vị trí, kỹ thuật, tốc độ tiêm thích hợp nhất.
Tránh dùng cho phụ nữ mang thai, nghi ngờ mang thai.
Một lượng nhỏ thuốc bài tiết qua sữa mẹ

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn: 4 g mỗi 6-8 giờ.
Trẻ em: 200-400 mg/kg/ngày, chia 2-3 lần.
Bệnh nhân suy thận: 4 g mỗi 12 giờ (ClCr=40-20mL/phút), mỗi 24 giờ (ClCr=20-10mL/phút) hoặc mỗi 48 giờ (ClCr ≤ 10mL/phút); 2-4 g sau mỗi phiên chạy thận.
Chỉnh liều theo độ tuổi hoặc mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng
Cách dùng:

Hòa tan 4 g bột với 20mL nước cất hoặc dung dịch glucose 5%.
Pha loãng với 200mL nước cất hoặc dung dịch dextrose sau đó truyền tĩnh mạch nhỏ giọt trong khoảng 1 giờ
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn