Tinh chất Kiều xuân (Serum)

- Đẹp không tì vết
Tinh chất Kiều xuân
Nhóm sản phẩm: Dược Mỹ Phẩm

Thành phần:

WATER, ROSA CENTIFOLIA FLOWER EXTRACT, BUTYLENE GLYCOL, CAPRYLIC/CAPRIC TRIGLYCERIDE, PHYTOSTEROLS, ARBUTIN, LECITHIN, TOCOPHERYL ACETATE, LINOLEIC ACID, LINOLENIC ACID, UBIQUINONE, RESVERATROL, RUTIN, ASCORBYL PALMITATE, ARTOCARPUS HETEROPHYLLUS EXTRACT, LYSOLECITHIN, SCLEROTIUM GUM, XANTHAN GUM, PULLULAN, GLYCERIN, ALLANTOIN, PHENOXYETHANOL 0,344%, METHYLISOTHIAZOLINONE 0,0068%, DISODIUM EDTA, FRAGRANCE.
Nhà sản xuất: Estore>
Nhà đăng ký: Estore>
Nhà phân phối: Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Vinh Gia Estore>
Công dụng

Tinh chất Kiều Xuân giúp:
– Dưỡng da trắng sáng và mịn màng,
– Làm mờ vết nám, sạm, tàn nhang, các đốm nâu trên da,
– Ngăn ngừa lão hóa và giảm nếp nhăn trên da.

Cách dùng

Làm sạch da mặt và các vùng da cần chăm sóc. Thoa Tinh chất Kiều Xuân và massage nhẹ nhàng cho thấm đều. Sử dụng 2 lần mỗi ngày (sáng và tối). Sau khoảng 2 tuần sử dụng trở đi, các vết nám sạm sẽ mờ dần, các vùng da trở nên trắng sáng, mịn màng và đều màu hơn. Sau đó, thoa tiếp kem dưỡng da Kiều Xuân (nếu thấy da vẫn cần dưỡng ẩm thêm).Kết hợp cùng Viên uống Kiều Xuân và các sản phẩm chống nắng để đạt hiệu quả cao nhất.

Bảo quản: Để nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và không để sản phẩm nơi có nhiệt độ cao trên 40oC.

HSD: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Lưu ý

Tất cả các loại mỹ phẩm đều có thể gây kích ứng do cơ địa hoặc do kích ứng với bất cứ thành phần nào có trong sản phẩm. Nên thử phản ứng dị ứng trước khi sử dụng và dừng ngay khi có dấu hiệu kích ứng.

Chỉ dùng ngoài da. Tránh để sản phẩm tiếp xúc với mắt hoặc vết thương hở. Giữ xa tầm tay trẻ em.

Sản phẩm dùng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Hướng dẫn cách thử phản ứng dị ứng:

– Thoa tinh chất Kiều xuân lên vùng da ở phía trong cánh tay rồi để qua 24 tiếng. Nếu vượt quá thời gian trên, vùng da thoa mỹ phẩm không có biểu hiện gì như ngứa, hồng ban, nổi mụn nước… thì bắt đầu bôi lên vùng da cần chăm sóc và điều trị.
– Những ngày bắt đầu sử dụng tinh chất Kiều Xuân chỉ nên thoa lượng ít vào một vùng nhỏ trên da, sau đó bôi tăng dần lượng và rộng dần ra khắp vùng da cần chăm sóc. Sau khoảng 1 tuần, nếu không thấy có phản ứng dị ứng da, bạn hoàn toàn yên tâm để chăm sóc da hàng ngày với tinh chất Kiều Xuân.

Đặt mua sản phẩm qua hotline 0904718181

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn: 1900.1259 – 0439.930.899

Website: www.kieuxuan.vn

Sản xuất bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN TVR
ĐC: Nhà xưởng E3, đường D1, KCN Long Hậu, xã Long Hậu, Huyện Cần Giuộc, Long An.

Tiếp thị và phân phối bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VINH GIA
ĐC: 116 Trần Bình, TT Viện 19/8, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội.
ĐT: 04-3.5376763/ 3.5376764 – Fax: 04-3.5376765
Website: www.duocphamvinhgia.vn
Số đăng ký: 096/16/CBMP-LA
GPQC số : 016/16/XNQCMP-YTHN

Thông tin thành phần Rutin

Dược lực:
Rutin là một bioflavonoid dễ dàng tìm thấy trong lúa mạch, có thể hỗ trợ cơ thể hấp thu vitamin C. Nó cũng hoạt động như một chất chống oxy hóa để ngăn chặn các tổn thương do gốc tự do, và có thể làm giảm nguy cơ tăng huyết áp.Rutin không những dùng để phòng đột quỵ, còn sử dụng cho những người hồi phục từ sau cơn đột quỵ và các bệnh xuất huyết khác nhờ tác dụng tăng cường và xây dựng lại các mạch máu bị hư hỏng.
Tác dụng :
Rutin là một loại vitamin P, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch. Chữ P là chữ đầu của chữ permeabilite có nghĩa là tính thấm. Ngoài rutin có tính chất vitamin P ra, còn nhiều chất khác có tính chất đó nữa như: esculozit, hesperidin (trong vỏ cam)… Rutin có tác dụng chủ yếu là bảo vệ sức chịu đựng bình thường của mao mạch. Thiếu chất vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch có thể bị giảm, mao mạch dễ bị đứt vỡ, hiện tượng này trước đây người ta chỉ cho rằng do thiếu vitamin C, gần đây mới phát hiện sự liên quan đến vitamin P.

Bằng cách tăng cường các mạch máu, đặc biệt là hầu hết các mao mạch, bổ sung tuyệt vời này sẽ làm giảm mạnh nguy cơ bị đột quỵ lần thứ hai hoặc bất kỳ rối loạn liên quan khác. Nó giúp giảm viêm và giữ cho các thành của các mạch máu này dày và chắc hơn, có thể ngăn chặn nhiều dạng khác nhau của xuất huyết, bao gồm đột quỵ.
Chỉ định :
Điều trị hội chứng chảy máu, xơ cứng, tăng huyết áp, ban xuất huyết, chứng giãn tĩnh mạch (phù, đau, nặng chân, bệnh trị...) đồng thời tăng sức bền và giảm tính thấm của mao mạch.
Liều lượng - cách dùng:
Người lớn: 500mg x 2 lần/ngày.

Trẻ em cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
Tác dụng phụ
Một số trường hợp xảy ra rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần phải Ngưng Điều trị.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Thông tin thành phần Glycerin

Dược lực:

Glycerin là thuốc nhuận tràng thảm thấu, thuốc xổ, thuốc thẩm thấu.

Dược động học :

- Hấp thu: Khi uống glycerin dễ dàng hấp thu ở ống tiêu hoá và được hcuyển hoá nhiều. Đường trực tràng hấp thu kém.
- Chuyển hoá: glycerin chuyển hoá chủ yếu ở gan, 20% chuyển hoá ở thận. chỉ có một phần nhỏ thuốc không chuyển hoá đào thải vào nước tiểu.
- Thải trừ: qua nước tiểu, thời gian bán thải 30-45 phút.
Tác dụng :
Glycerin là một tác nhân loại nước qua thẩm thấu, có các đặc tính hút ẩm và làm trơn. Khi uống, glycerin làm tăng tính thẩm thấu huyết tương, làm cho nước thẩm thấu từ khoang ngoài mạch máu đi vào huyết tương.

Glycerin đã được dùng uống làm giảm áp suất nhãn cầu và giảm thể tích dịch kính trong phẫu thuật mắt và để phụ trị trong điều trị glaucom cấp.

Glycerol có thể dùng bôi ngoài để giảm phù nề giác mạc, nhưng vì tác dụng là tạm thời nên chủ yếu chỉ được dùng để làm thuận lợi cho việc khám và chẩn đoán nhãn khoa (thuốc tra mắt Ophthalgan).

Glycerol đã được dùng uống hoặc tiêm tĩnh mạch để giảm áp suất nội sọ trong các trường hợp bệnh nhồi máu não hoặc đột quỵ.

Glycerol thường được dùng qua đường trực tràng (biệt dược: Feet, Babylax, Sani - supp) để hút dịch vào đại tràng và do đó thúc đẩy thải phân khi táo bón. Thuốc còn có tác dụng gây trơn và làm mềm phân.
Chỉ định :
Táo bón.

Giảm phù nề giác mạc, giảm áp lực nhãn cầu.

Giảm áp lực nội sọ (ít sử dụng trên lâm sàng).
Liều lượng - cách dùng:
Chữa táo bón qua đường trực tràng:

Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 1 đạn trực tràng trẻ em, mỗi ngày 1 - 2 lần, hay 2 - 5 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.

Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: Dùng 1 đạn trực tràng người lớn, mỗi ngày 1 - 2 lần nếu cần, hay 5 - 15 ml glycerol dưới dạng dung dịch thụt.

Giảm phù nề giác mạc trước khi khám hoặc để làm trơn cứ 3 - 4 giờ nhỏ 1 - 2 giọt vào mắt.

Giảm áp lực nhãn cầu: Uống với liều 1 - 1,8 g/kg thể trọng trước khi mổ 1 - 1,5 giờ, cách 5 giờ uống 1 lần.

Giảm áp lực nội sọ: Uống với liều 1,5 g/kg/ngày, chia làm 6 lần hoặc 1 g/kg/lần, cách 6 giờ uống 1 lần.
Chống chỉ định :
Quá mẫn với glycerin.
Phù phổi, mất nước nghiêm trọng.
khi gây tê hoặc gây mê vì có thể gây nôn.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn và mất định hướng. Trường hợp nặng có thể gây mất nước trầm trọng, loạn nhịp tim, hôn mê nguy hiểm đến tính mạng.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc gốc

Calcium lactate Pentahydrate

Calci lactate Pentahydrate

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Email: contact@thuocbietduoc.com.vn