AdCort

AdCort
Dạng bào chế:Viên nang mềm
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 15 viên

Thành phần:

Chiết xuất quả việt quất 100 mg Diosmin 49,5 mg Ornithine aspartate 50 mg Rutin 12,74 mg Acid hyaluronic 12 mg Vitamin E (dl-Alpha Tocopheryl Acetate) 4,3 mg Vitamin A (Retinol) 450,4 µg Vitamin D3 12,5 µg Vitamin K1 29,7 µg
SĐK:8536/2015/ATTP-XNCB
Nhà sản xuất: Przedsiebiorstwo Farmaceutyczne Lek-am sp.zo.o - BA LAN Estore>
Nhà đăng ký: CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC VP PHARMA Estore>
Nhà phân phối: Estore>
Tác dụng:

AdCort là chế phẩm hiện đại, nhiều thành phần hỗ trợ cho việc duy trì trạng thái tốt của các niêm mạc (trong đó có các niêm mạc phổi), duy trì làn da khỏe mạnh (Vitamin A) và giúp xương chắc khỏe (Các Vitamin D và K). Vitamin E hỗ trợ việc bảo vệ các tế bào trước tác động của quá trình oxi hóa.

Đối tượng sử dụng:

- Những người mắc bệnh phổi mãn tính và hút thuốc lá
- Những người thường sử dụng Corticoid

Mô tả tác dụng của chế phẩm: 

Quả việt quất chứa nhiều hợp chất proanthocyanidin, pterostilbene, flavonoid có tác dụng chống ô xi hóa mạnh, ngăn ngừa vi khuẩn độc hại bám vào mô cơ thể, hạn chế nhiễm trùng, tốt cho tim mạch, làm đẹp da, củng cố mạch máu.

Diosmin là flavonoid có tác dụng chống oxy hoá, có rất nhiều trong cây cỏ. Các chế phẩm chứa flavonoid tự nhiên hoặc bán tổng hợp có tác dụng tăng cường chức năng mao mạch.

Ornithine aspartate hỗ trợ bảo vệ gan

Rutin tăng cường sức chịu đựng và sức bền thành mạch mao mạch làm thành mạch dẻo và đàn hồi hơn.

Acid hyaluronic hỗ trợ tính đàn hồi của da và hoạt động của khớp, chống các phần tử gốc tự do.
Vitamin E, A, D3 và K1 tốt cho da, xương và bảo vệ các tế bào .

Khuyến cáo:

Một viên nang mang lại tác dụng có lợi đối với sức khỏe như đã được giới thiệu. Không được vượt quá liều dùng trong 1 ngày được khuyến cáo. Những người mắc bệnh thận, đang dùng thuốc lợi tiểu, phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú trước khi sử dụng cần phải tham khảo ý kiến của bác sỹ. Thực phẩm chức năng không thể được sử dụng như một sự thay thế cho chế độ ăn uống đa dạng. 

Khối lượng tịnh: 22,5g

Sử dụng tốt nhất trước ngày ghi trên nắp bao bì.
Bảo quản: Chế phẩm cần phải được bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh xa tầm với của trẻ em.

Nhà sản xuất:

Nhà máy Dược Phẩm LEK-AM Sp. z o.o.
Địa chỉ: 05-170 Zakroczym, ul. Ostrzykowizna 14A. Ba Lan

Doanh nghiệp nhập khẩu và chịu trách nhiệm về sản phẩm:

CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC VP PHARMA
Địa chỉ: tầng 2, toà nhà Platinum Residences, số 06 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
 Điện thoại: 04.3773.5999 Fax: 04.3733.4999    Hotline: 098 898 5057




Thông tin thành phần Diosmin

Dược lực:
Diosmin là flavonoid có tác dụng chống oxy hoá, có rất nhiều trong cây cỏ. Các chế phẩm chứa flavonoid tự nhiên hoặc bán tổng hợp có tác dụng tăng cường chức năng mao mạch. Chúng được dùng để làm giảm sự suy yếu mao mạch và tĩnh mạch ở chi dưới và để điều trị trĩ.
Dược động học :
Ở người, sau khi uống chất có chứa diosmin được đánh dấu bởi Carbon 14, cho thấy:
- Thuốc được chuyển hóa mạnh mẽ với sự hiện diện của những acid phenol khác nhau trong nước tiểu.
- Bài tiết chủ yếu qua phân, phần còn lại (khoảng 14% liều dùng) được bài tiết trong nước tiểu.
- Thời gian bán thải của thuốc khoảng 11 giờ.
Tác dụng :
- Diosmin và hesperidin là các hợp chất flavonoid có tác dụng làm tăng trương lực tĩnh mạch và bảo vệ mạch. Khi phối hợp 2 thành phần này với nhau, thuốc làm kéo dài tác dụng co mạch của noradrenalin trên thành tĩnh mạch.

- Thuốc tác dụng trên hệ thống mạch máu trở về tim bằng cách: Làm giảm trương lực và sự ứ trệ của tĩnh mạch. Trong vi tuần hoàn, thuốc làm giảm tính thấm mao mạch và tăng sức bền mao mạch.
Chỉ định :
Điều trị các triệu chứng và dấu hiệu của suy tĩnh mạch - mạch bạch huyết vô căn mạn tính ở chi dưới như nặng ở chân, đau chân, phù chân, chuột rút về đêm và chồn chân. 

Điều trị các triệu chứng của cơn trĩ cấp và bệnh trĩ mạn tính.
Liều lượng - cách dùng:
Nên uống thuốc cùng với bữa ăn. 

 Người lớn:

 - Thiểu năng tĩnh mạch mạn tính: Liều dùng thông thường 1 viên (500mg) /lần, 2 lần/ngày. 

- Cơn trĩ cấp: mỗi ngày 6 viên (500mg) ở 4 ngày đầu, mỗi ngày 4 viên ở 3 ngày tiếp theo.
 
- Bệnh trĩ mạn tính: 2 viên mỗi ngày. 

Trẻ em: Tham khảo ý kiến bác sĩ.
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ của thuốc thường nhẹ và hiếm gặp bao gồm rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật, không cần ngừng điều trị.
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ các vấn đề bất thường nào xảy ra trong khi dùng thuốc.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thông tin thành phần Rutin

Dược lực:

Rutin là một bioflavonoid dễ dàng tìm thấy trong lúa mạch, có thể hỗ trợ cơ thể hấp thu vitamin C. Nó cũng hoạt động như một chất chống oxy hóa để ngăn chặn các tổn thương do gốc tự do, và có thể làm giảm nguy cơ tăng huyết áp.Rutin không những dùng để phòng đột quỵ, còn sử dụng cho những người hồi phục từ sau cơn đột quỵ và các bệnh xuất huyết khác nhờ tác dụng tăng cường và xây dựng lại các mạch máu bị hư hỏng.
Tác dụng :
Rutin là một loại vitamin P, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch. Chữ P là chữ đầu của chữ permeabilite có nghĩa là tính thấm. Ngoài rutin có tính chất vitamin P ra, còn nhiều chất khác có tính chất đó nữa như: esculozit, hesperidin (trong vỏ cam)… Rutin có tác dụng chủ yếu là bảo vệ sức chịu đựng bình thường của mao mạch. Thiếu chất vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch có thể bị giảm, mao mạch dễ bị đứt vỡ, hiện tượng này trước đây người ta chỉ cho rằng do thiếu vitamin C, gần đây mới phát hiện sự liên quan đến vitamin P.

Bằng cách tăng cường các mạch máu, đặc biệt là hầu hết các mao mạch, bổ sung tuyệt vời này sẽ làm giảm mạnh nguy cơ bị đột quỵ lần thứ hai hoặc bất kỳ rối loạn liên quan khác. Nó giúp giảm viêm và giữ cho các thành của các mạch máu này dày và chắc hơn, có thể ngăn chặn nhiều dạng khác nhau của xuất huyết, bao gồm đột quỵ.
Chỉ định :
Điều trị hội chứng chảy máu, xơ cứng, tăng huyết áp, ban xuất huyết, chứng giãn tĩnh mạch (phù, đau, nặng chân, bệnh trị...) đồng thời tăng sức bền và giảm tính thấm của mao mạch.
Liều lượng - cách dùng:
Người lớn: 500mg x 2 lần/ngày.

Trẻ em cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
Tác dụng phụ
Một số trường hợp xảy ra rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần phải Ngưng Điều trị.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Espére

SĐK:VD-27274-17

Futiamine 500mg

Futiamine 500mg

SĐK:VD-19093-13

Vacoflon

SĐK:VD-33201-19

Phlebodia

Phlebodia

SĐK:VN-18867-15

Diosfort

SĐK:VD-28020-17

Isaias

SĐK:VD-28464-17

Restiva

SĐK:VD-26892-17

Futiamine 500mg

SĐK:VD-19093-13

Biviven

SĐK:VD-31013-18

Thuốc gốc

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Hesperidin

Hesperidine

Diosmin

diosmin

Glycerol

Glycerol

Ursodiol

Ursodiol

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Tenapanor

Tenapanor

Alverine

Alverine citrate

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn