ORTON FLEX (Viên nang)

ORTON FLEX
Nhóm sản phẩm: Thực phẩm chức năng
Dạng bào chế:Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 15 viên

Thành phần:

Glucosamine (glucosamine sulfate), Chiết xuất gừng, Vitamin C (Acid Ascorbic), Collagen đã được thủy phân , Chondroitin (chondroitin sulfate), Acid Hyaluronic, Oxit silic (chất chống vón), Sterat magie (chất chống vón), Cellulosevi tinh thể (chất phụ gia).
SĐK:24595/2015/ATTP-XNCB
Nhà sản xuất: Przedsiebiorstwo Farmaceutyczne Lek-am sp.zo.o - BA LAN Estore>
Nhà đăng ký: CÔNG TY CỔ PHẦN Y DƯỢC VP PHARMA Estore>
Nhà phân phối: Estore>
ORTON FLEX là chế phẩm được bào chế đặc biệt chăm sóc xương khớp toàn diện.
ORTON FLEX bao gồm 6 thành phần hoạt tính:
- Collagen thủy phân .......................................................50 mg
- Acid Hyaluronic........................................................... ... 5mg
- Glucosamin................................................................... 250 mg
- Chondroitin…………………………………………....50 mg
- Chiết xuất gừng………………………………………100 mg
- Vitamin C………………………………….…………...80 mg

ORTON FLEX đặc biệt được khuyên dùng cho:

-Những người bị mắc bệnh đau nhức xương khớp cấp và mãn tính , viêm khớp, viêm xương khớp, viêm đa khớp dạng thấp.
- Những người vận động thể lực nhiều, thường xuyên tham gia các hoạt động thể thao, thường xuyên có nguy cơ quá tải các khớp.
- Người già,  người thừa cân.
- Phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh.
- Những người muốn duy trì các khớp xương được dẻo dai và bền bỉ.

Liều dùng:

1 viên/ 1 ngày, tốt nhất buổi sáng, trong khi ăn.

Mô tả tác dụng của chế phẩm:

ORTON FLEX là chế phẩm có công thức sáng tạo bao gồm 6 thành phần: Collagen, Glucosamine, Vitamin C , Chondroitin, Chiết xuất gừng  và Acid Hyaluronic. Orton Flex bảo vệ , duy trì hoạt động dẻo dai của các khớp, giữ độ ẩm tối ưu và nuôi dưỡng sụn khớp. Orton flex dạng viên nang nên sử dụng tiếp tục như liệu pháp duy trì sau khi đã dùng ORTON FLEX dạng gói 30 ngày.

Collagen là một trong những protein quan trọng nhất trong cơ thể, có trong thành phần của sụn, xương, gân, dây chằng và các mô liên kết tạo chức năng vận động. Giúp cho các mô có tính đàn hồi và tính dẻo dai.Cùng với thời gian và do vận động lượng Collagen trong cơ thể trở nên không đầy đủ. Vì vậy chế phẩm này được khuyên dùng để bổ sung lượng collagen đã mất.

Glucosamine trong cơ thể có tác dụng tới quá trình cấu tạo của sụn khớp, tồn tại tự nhiên ở nồng độ cao trong khớp và mô liên kết để tạo nên các phân tử hỗn hợp cần thiết cho duy trì trạng thái tốt các khớp. Ngoài ra, Glucosamin hỗ trợ cơ thể  tổng hợp Collagen. Cùng với tuổi tác và do quá tải ở khớp (do tăng cườngvận động) lượng Glucosamin  giảm dần vì vậy việc bổ sung là đặc biệt quan trọng.

Chondroitin kết hợp với Glucosamin tạo thành phần sụn.

Vitamin C hỗ trợ chuyển hóa Collagen đảm bảo chức năng hoạt động tốt của sụn, xương khớp.
Acid Hyaluronic là thành phần chính  của dịch khớp. Có tác dụng tạo keo, liên kết với nước giữ ẩm tốt. Cùng với tuổi tác dịch khớp bị khô dần vì vậy nên bổ sung acid Hyaluronic, đặc biệt sau 40 tuổi.
Chiết xuất gừng giúp duy trì vận động khớp bình thường và ngăn ngừa cứng khớp buổi sáng.

Khối lượng thuần: 30 viên nang x 643 mg.
Trọng lượng tịnh: 19,29 g

Cảnh báo:

Không được sử dụng quá liều khuyên dùng trong ngày. Không được sử dụng trong trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm. Phụ nữ có thai và cho con bú cần phải tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi sử dụng. Chế phẩm không thể được sử dụng như một sự thay thế cho chế độ ăn uống đa dạng. Chế độ ăn uống được cân bằng phù hợp và lối sống lành mạnh là rất quan trọng đối với hoạt động bình thường của cơ thể.

Cách thức bảo quản:

Chế phẩm cần phải được bảo quản ở nhiệt độ phòng , tại nơi khô ráo, tránh xa tầm với của trẻ em. Tránh ánh sáng mặt trời và nơi ẩm thấp.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, chi tiết in trên vỏ hộp.

Thông tin thành phần Glucosamine

Dược lực:
Glucosamine tham gia quá trình chuyển hóa tổng hợp nên thành phần của sụn khớp.
Tác dụng :
Glucosamine là một amino-monosaccharide, nguyên liệu để tổng hợp proteoglycan, khi vào trong cơ thể nó kích thích tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và trùng hợp nên cấu trúc proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là muco-polysaccharide, thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp. Glucosamine sulfate đồng thời ức chế các enzym phá hủy sụn khớp như collagenase, phospholinase A2 và giảm các gốc tự do superoxide phá hủy các tế bào sinh sụn. Glucosamine còn kích thích sinh sản mô liên kết của xương, giảm quá trình mất calci của xương.
Do glucosamine làm tăng sản xuất chất nhầy dịch khớp nên tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn của dịch khớp. Vì thế glucosamine không những giảm triệu chứng của thoái khớp (đau, khó vận động) mà còn ngăn chặn quá trình thoái hóa khớp, ngăn chặn bệnh tiến triển.
Ðó là thuốc tác dụng vào cơ chế bệnh sinh của thoái khớp, điều trị các bệnh thoái hóa xương khớp cả cấp và mãn tính, có đau hay không có đau, cải thiện chức năng khớp và ngăn chặn bệnh tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn khớp.
Chỉ định :
Tất cả các bệnh thoái hóa xương khớp, thoái khớp nguyên phát và thứ phát như thoái khớp gối, háng tay, thoái hóa cột sống, vai, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương teo khớp, viêm khớp mãn và cấp.
Liều lượng - cách dùng:
Hội chứng thoái khớp nhẹ và trung bình: 2 viên 2 lần/ngày.
Bệnh nặng: điều trị ban đầu trong vòng 8 tuần với 2 viên 2 lần/ngày trong vòng 2 tuần đầu, sau đó duy trì 2 viên 2 lần/ngày trong 6 tuần tiếp theo.
Ðiều trị duy trì: trong vòng 3-4 tháng sau: 2 viên 2 lần/ngày. Uống thuốc 15 phút trước bữa ăn.
Chống chỉ định :
Dị ứng với glucosamine sulfate.
Tác dụng phụ
Hiếm gặp, nhìn chung rất nhẹ, thoảng qua.

Thông tin thành phần Vitamin C

Dược lực:

Vitamin tan trong nước.

Dược động học :

Hấp thụ: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày - ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày - ruột.
Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 - 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 - 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 - 5 tháng thiếu hụt vitamin C.
Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.
Thải trừ: Vitamin C oxy - hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid - 2 - sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Ðiều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200 mg.
Tác dụng :
Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể
- Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Đo đó thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng...
- Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid.
- Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.
- Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy nếu thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.
- Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.
- Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào(kết hợp với vitamin A và vitamin E).
Chỉ định :
Phòng và điều trị thiếu vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C. 
Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm , mệt mỏi, nhiễm độc.
Thiếu máu do thiếu sắt. 
Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.
Liều lượng - cách dùng:
Cách dùng:
Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm. Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm.
Liều lượng:
Bệnh thiếu vitamin C (scorbut):
Dự phòng: 25 - 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).
Ðiều trị: Người lớn: Liều 250 - 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
Trẻ em: 100 - 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.
Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat - hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 - 200 mg/ngày.
Methemoglobin - huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 - 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.
Chống chỉ định :
Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
Tác dụng phụ
Tăng oxalat - niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.
Thường gặp:
Thận: Tăng oxalat niệu.
Ít gặp:
Máu: Thiếu máu tan máu.
Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.
Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.
Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.
Thần kinh - cơ và xương: Ðau cạnh sườn.
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.
Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Hoạt huyết CM3 Rheovina

Hoạt huyết CM3 Rheovina

SĐK:6762/2013/ATTP-XNCB

Odourless Fish Oil

Odourless Fish Oil

SĐK:7573/2019/ĐKSP

Royal Jelly

Royal Jelly

SĐK:17697/2015/ATTP-XNCB

Liver Tonic Capsule

Liver Tonic Capsule

SĐK:35054/2015/ATTP-XNCB

Mega Stress Complex

Mega Stress Complex

SĐK:17665/2014/ATTP-XNCB

Baby Sheep Essence

Baby Sheep Essence

SĐK:17697/2015/ATTP-XNCB

X7 Care

X7 Care

SĐK:4434/2017/ATTP-XNCB

Orton plex

Orton plex

SĐK:14852/2015/ATTP-XNCB

Sathri

Sathri

SĐK:6513/2008/YT–CNTC

Thuốc gốc

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

Amoxicillin

Amoxicilline trihydrate

Dextromethorphan

Dextromethorphan hydrobromide

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn