Moriamin Forte

Moriamin Forte
Dạng bào chế:Viên nang cứng

Thành phần:

Mỗi viên chứa: L-leucin 18,3mg; L-isoleucin 5,9mg; Lysin HCl 25mg; L-phenylalanin 5mg; L-threonin 4,2mg; L-valin 6,7mg; L-tryptophan 5mg; L-methionin 18,4mg; 5-hydroxyanthranilic acid HCl 0,2mg; Các Vitamin
SĐK:VD-23274-15
Nhà sản xuất: Công ty Roussel Việt Nam - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty Roussel Việt Nam Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Duy trì và phục hồi sức khỏe trong các trường hợp:
Hoạt động thể lực, lao động nặng, mệt mỏi, làm việc quá sức sau đợt bệnh nặng, sau phẫu thuật.
Bồi dưỡng, cung cấp chất đạm và vitamin cho:
Trẻ em, người lớn tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú, người bệnh có nguy cơ thiếu hụt Vitamin và chất đạm.

Liều lượng - Cách dùng

1 - 2 viên mỗi ngày, dùng đường uống.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, đặc biệt với các Vitamin A, D, B12, C, PP.
Người bệnh thừa vitamin A.
Tăng Calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D.
Có tiền sử dị ứng với vitamin B12 và các chất liên quan.
Vitamin C liều cao cho người thếu hụt G6PD, sỏi thận, tăng Oxalat niệu và loạn chuyển Oxalat, bệnh tăng hấp thu sắt.
Không dùng Vitamin PP trong trường hợp hạ huyết áp nặng, xuất huyết động mạch.

Chú ý đề phòng:

Dùng thuốc khác có chứa vitamin A.
Không được dùng B9 phối hợp vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắn chắn.
Người bệnh suy chức năng gan, suy thận.
Trong thời gian dùng thuốc, nước tiểu đôi khi có thể có màu vàng nhạt, do thuốc có chứa vitamin B2.

Thông tin thành phần lysine

Dược lực:

Lysine là một axit amin thiết yếu, cơ thể không thể tự tổng hợp được. Lysine là một bazơ giống như arginine và histidine;

Tác dụng :

Lysine là một thành phần quan trọng của tất cả các protein trong cơ thể. Lysine đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu canxi; tạo cơ bắp; phục hồi sau chấn thương hay sau phẫu thuật; sự tổng hợp các hormone, enzym, và các kháng thể.
Nó cũng ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh mụn rộp nên thường được bác sĩ kê đơn cho người bị rộp môi hay mụn rộp sinh dục.

Lysine còn có tác dụng ngăn ngừa, chữa trị bệnh tim và đột quỵ.

Người bình thường mỗi ngày cần 1 g lysine. Tuy nhiên, cơ thể không tự tổng hợp được chất này mà phải được cung cấp qua thực phẩm (như lòng đỏ trứng, cá, thịt, các loại đậu và sữa tươi) hoặc bổ sung dưới dạng thuốc. Trong khẩu phần ăn của người Việt Nam, lượng ngũ cốc chiếm đến 70-80% nên thường bị thiếu lysine, đặc biệt là những người ăn chay (chủ yếu dùng ngũ cốc và một lượng rất nhỏ rau họ đậu), vận động viên, bệnh nhân bỏng, mụn rộp.

Chỉ định :

Phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh. 
Lysine làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ điều trị chứng loãng xương.

Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:

Người cần bổ sung dinh dưỡng
Cơ thể mệt mỏi.
Người bị biếng ăn
Người cần giảm hàm lượng glucose.
Người bị bệnh loãng xương
Người cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên)

Liều lượng - cách dùng:

Người lớn

Phòng ngừa herpes simplex:

Điều trị các triệu chứng: 3000-9000 mg / ngày, chia thành các liều.

Để ngăn ngừa tái phát: 500-1500 mg / ngày.

Bổ sung dinh dưỡng:

500-1000 mg một ngày.

Trẻ em:

Hỗ trợ tiêu hóa: theo chỉ định của bác sĩ;

- Trẻ sơ sinh (3-4 tháng) cần 103 miligam lysine/1 kg khối lượng cơ thể
- Trẻ em (2 tuổi) cần 64 miligam lysine/1kg khối lượng cơ thể
- Trẻ em (10-12 tuổi) cần 44-60 milgam lysine/1kg khối lượng cơ thể

Chống chỉ định :

Suy thận và gan;
Bị dị ứng với lysine.

Tác dụng phụ

Lysine có thể gây ra các tác dụng phụ như đau dạ dày và tiêu chảy.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Moviccell

Moviccell

SĐK:VN-14486-12
Hỗn hợp các vitamin và acid amin: Thiamine nitrate; Riboflavin; Nicotiamide; Pyridoxime; DL ...

Moriamin Forte

Moriamin Forte

SĐK:VNB-0143-02
Mỗi viên chứa: L-leucin 18,3mg; L-isoleucin 5,9mg; Lysin HCl 25mg; L-phenylalanin 5mg; L-threonin 4 ...

Mekoamin

SĐK:VD-11844-10
L-Leucin, L-Isoleucin, L-Lycin hydrochloride, L-Phenyl alanine, L-Threonin, L-Valin, L-Tryptophan ...

Astymin Forte

SĐK:VN-15623-12
L-Isoleucine; L-Leucine; L-Lysine HCl; DL-Methionine; L-Phenyllalanine; L-Tryptophan; L-Threonine; L ...

Esamvit Liquid

SĐK:VN-14235-11
DL-Methionine, L-Leucine, L-Valine, L-Isoleucine, L-Threonin, L-Tryptophan, L-Phenylalanine ...

Esamvit capsule

SĐK:VN-13756-11
L-leucin, L-isoleucin, L-lysine HCl, L-phenylalanine, L-threonine, vitamin B1,vitamin B2,vitamin PP ...

Thuốc gốc

Sắt

Săt

Calcium chloride

Calcium clorid

Vitamin K1

Phytonadione

EPA

Acid Eicosapentaenoic

DHA

Acid Docosahexaenoic

Beta Caroten

Beta carotene

Calcium gluconate

Calci gluconate

Vitamin B6

Pyridoxine hydrochloride

alpha-Tocopherol acetate

alpha tocopherol acetate

Zeaxanthin

Zeaxanthin

N-Acetyl-DL-Leucin

N-Acetyl-DL-Leucin

Acetyl-DL-Leucine

Acetyl-DL-Leucine

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn