Linh chi đại bổ OPC

Linh chi đại bổ OPC
Dạng bào chế:Rượu thuốc

Thành phần:

Mỗi 500ml chứa: Linh chi 7,5g; Nhân sâm 2,5g; Ngũ gia bì chân chim 1,0g; Cỏ tranh 2,5g; Râu ngô 2,5g
SĐK:VD-22493-15
Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm OPC tại Bình Dương - Nhà máy dược phẩm OPC - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm OPC Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Bồi bổ cơ thể.
Trị suy nhược thần kinh.

Công năng

- Chế phẩm Linh chi đại bổ OPC được bào chế từ bài thuốc gồm 5 loại thảo dược: Linh chi, Nhân sâm, Ngũ gia bì chân chim, Cỏ tranh, Râu bắp. Trong đó dược vị chính là Linh chi, kết hợp thêm Nhân sâm và Ngũ gia bì, là hai vị thuốc giúp tăng cường sinh lực, làm cho cơ thể và tinh thần phấn chấn, giảm mệt mỏi, đau nhức. Cả ba vị thuốc này giúp gia tăng tác dụng bổi bổ cơ thể của chế phẩm.
- Bên cạnh đó, việc phối hợp thêm hai dược vị Cỏ tranh và Râu bắp nhằm mục đích điều hòa tính vị của chế phẩm, giúp chế phẩm có tính dịu mát, an thần lại vừa lợi tiểu, giúp loại bỏ các chất cặn bã trong cơ thể.

Liều lượng - Cách dùng

Uống 30ml x 2 lần/ngày, trước bữa ăn.

Quá liều & xử trí

- Các triệu chứng quá liều có thể gặp phải do ngộ độc ethanol như: da lạnh, giảm thân nhiệt, hạ huyết áp, choáng váng, hôn mê, giãn đồng tử, giảm hoặc mất phản xạ gân xương, hạ đường huyết, co giật, suy hô hấp, nhiễm toan chuyển hóa, loạn nhịp tim do rung nhĩ hoặc block nhĩ - thất.
- Phương pháp xử trí ngộ độc cấp thanol: truyền dịch để bù nước, khắc phục tình trạng buồn nôn, nôn ói và rối loạn điện giải. Bảo vệ và thông khí nhân tạo nếu bị suy hô hấp. Chỉ định dùng glucose khi bị hạ đường huyết. Cân nhắc bổ sung Thiamin. Kiểm soát tình trạng giảm thân nhiệt và hạ huyết áp. Điều trị chứng co giật bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch với benzodiazepine hoặc phenytoin. Nếu ngộ độc nặng có thể dùng biện pháp thẩm tách máu.

Chống chỉ định:

- Người bị chứng âm hư hỏa vượng với các triệu chứng như sốt nhẹ hoặc nóng cơn về chiều, lòng bàn tay chân nóng rát, khô miệng, mồ hôi trộm, lưỡi đỏ…
- Người suy gan, suy thận nặng, viêm loét dạ dày - tá tràng, phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 16 tuổi.
- Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ:

Một số tác dụng không mong muốn nhất thời có thể gặp phải do chế phẩm có chứa ehanol 30%: giảm thị lực, giảm khả năng phối hợp động tác, rối loạn cảm xúc, mất trí nhớ thoáng qua, tim đập nhanh, buồn nôn, nôn ói…
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

Thận trọng khi dùng cho người đang lái xe và vận hành máy móc.

Thông tin thành phần Linh chi

Mô tả:
Nấm Linh Chi là một cây thuốc quý, nấm linh chi có nhiều hình dạng khác biệt, có cái hình nấm nhưng mũ nấm không tròn mà nhăn nheo, có thứ giống như trái thận, có thứ lại hình giống như sừng hươu.Trong 6 loại kể trên thì nấm linh chi đỏ được coi là có tác dụng trị liệu tốt nhất, và được dùng nhiều nhất trên thế giới hiện nay. Linh chi đỏ được chứng minh là tốt cho sức khỏe hơn cả vì nó thúc đẩy sự làm việc của hệ thống miễn dịch, làm tăng sự hoạt động của cơ thể và chống lão hóa và linh chi đỏ được gọi là linh chi chuẩn để phân biệt nấm linh chi với những loài khác.

Linh chi thường mọc hoang tại các vùng Triết giang, Giang tây, Hồ nam, Quảng tây, Phúc kiến ở Trung quốc hoặc trồng nhân tạo. Ở nước ta, có một số cơ sở đã bắt đầu trồng nấm Linh chi để dùng trong nước. Nấm Linh chi mọc hoang thường được thu hoạch về mùa thu, đem về rửa sạch, phơi khô để dùng.

Tính vị qui kinh:

Sách Bản kinh: vị ngọt, ôn.
Sách Dược tính bản thảo: ngọt, bình, không độc.
Sách Trung dược học: ngọt, bình. Qui kinh: Tâm Can Phế.
Thành phần chủ yếu:

Theo Viện nghiên cứu tỉnh Quảng đông, thành phần hóa học của nấm Linh chi hoang dại có: nước 12 - 13%, Lignin 13 - 14%, hợp chất có N 1,6 - 2,1%, hợp chất Phenol 0,08 - 0,1%, tro 0,022%, Celluloza 54 - 56%, chất béo 1,9 - 2%, chất khử 4 - 5%, hợp chất steroit 0,14 - 0,16%. Có tài liệu cho biết trong nấm Linh chi có 0,3 - 0,4% ergosterol ( C28H44O).

Theo công trình nghiên cứu gần đây, thành phần chủ yếu các loại Linh chi có: acid amin, protid, saponin, steroit, polysaccrit, germanium, ( cao hơn lượng germanium có trong Nhân sâm 5 - 8 lần), acid ganoderic.
Tác dụng :
Theo sách Thần nông bản thảo và Bản thảo cương mục: "Thanh chi tính bình không độc, chủ trị sáng mắt, bổ can khí, an thần, tăng trí nhớ, chữa bệnh thuộc huyết và thần kinh tim. Hoàng chi vị ngọt, tính bình, không độc, làm mạnh hệ thống miễn dịch. Hắc chi vị mặn, tính bình không độc, chủ trị bí tiểu tiện, sỏi thận, bệnh ở cơ quan bài tiết. Bạch chi vị cay, tính bình, chủ trị hen, ích phế khí. Tử chi vị ngọt, tính ôn, không độc, chủ trị đau nhức khớp xương, gân cốt".
Theo sách Trung dược học: "Linh chi có tác dụng dưỡng tâm an thần, chỉ khái bình suyễn, bổ khí dưỡng huyết, chủ trị các chứng tâm thần bất an, khái thấu háo suyễn, khí huyết bất túc, tỳ vị hư nhược".

Chỉ định :
Thuốc có tác dụng an thần, làm giảm hưng phấn của thần kinh trung ương. Cồn Linh chi có tác dụng chống co giật do điện, giảm đau.
Có tác dụng chỉ khái hóa đàm, bình suyễn nhưng theo báo cáo kết quả thực nghiệm có khác nhau.
Có tác dụng bảo vệ gan, giải độc, hạ đường huyết và chống tác dụng của chất phóng xạ. Còn có tác dụng bảo vệ dạ dày loét thực nghiệm.
Có tác dụng cường tim, hạ huyết áp, nâng cao ngưỡng oxy, giúp cơ tim chịu đựng được trạng thái thiếu máu, hạ lipid huyết, chống xơ cứng động mạch.
Lượng polysaccarit cao có trong Linh chi, tăng cường sự miễn dịch của cơ thể, có tác dụng chống tế bào ung thư.
Germanium giúp khí huyết lưu thông, các tế bào hấp thu oxy tốt hơn. Acid ganoderic có tác dụng chống dị ứng và chống viêm.
Liều lượng - cách dùng:
Liều thường dùng: 5 - 15g, thuốc bột mịn mỗi lần 1,5 - 3g, thuốc viên, viên nang ( Thuốc Trung quốc mỗi nang có 300 - 350mg đông khô nấm Linh chi), liều dùng 1 - 2 nang một ngày. Cũng có dạng thuốc tiêm bắp, dạng trà Nhân sâm phối hợp Linh chi.

Cách dùng nấm linh chi

Cách 1: Thái lát:

Cách này phổ biến nhất: mua dưới dạng thái lát để dùng 50g Linh chi dùng được cho 10 người. Cho 50g Linh chi vào ấm đun cùng với 1.000cc nước, đun khoảng 2~3 phút rồi tắt lửa. Để ngâm như vậy trong vòng 5 phút rồi đun tiếp khoảng 30 phút bằng lửa nhỏ. Đun đến khi nước cạn còn khoảng 800cc thì ta được nước đầu tiên Đun nước 2 và nước 3: Sau khi được nước đầu lấy lát Linh chi ra dùng kéo cắt nhỏ (khoảng 1cm) rồi đổ nước vào đun như khi lấy nước đầu. Đổ lẫn nước đầu nước 2 và nước 3 để được 2.400cc nước linh chi rồi cho vào bình và bảo quản trong tủ lạnh Cách dùng: Một ngày 240cc chia thành 80~120cc dùng làm 2~3 lần Sau khi được nước 3 lấy bã Linh chi phơi khô đun lấy nước 4 hoặc dùng để tắm, rất tốt cho da và tóc .

Cách 2: Nghiền thành bột: (Linh chi rất khó nghiền vì sẽ bông lên)

Cho vào tách hãm bằng nước thật sôi trong 5 phút sau đó uống hết cả bã Có thể làm người dùng hơi khó chịu vì sự không tan của nó, nhưng đây là cách dùng tốt nhất theo khuyến cáo của các nhà khoa học

Cách 3: Uống dạng Trà:

Nghiền Nấm Linh Chi thành bột, bọc túi vải cho vào ấm hãm uống như uống trà hoặc cho vào tách hãm bằng nước thật sôi trong 5 phút sau đó uống hết cả bã – Cách 4: Ngâm rượu: Nấm Linh Chi khô để nguyên chiếc hoặc thái lát, ngâm với rượu mạnh khoảng 20 ngày. Nên uống rượu ngâm Linh Chi vào buổi tối, mỗi ngày 1 đến 2 chén

Cách 5: Uống thay thế nước:

Cho Linh Chi thái lát mỏng vào phích nước nóng và để một giờ, sau đó uống dần trong ngày

Cách 6: Nấu canh súp:

Nấm Linh Chi lấy nước nấu các loại canh thịt hoặc súp dùng làm thức ăn bồi bổ cho người mới ốm dậy và người già yếu.

Thông tin thành phần Nhân sâm

Mô tả:

Nhân sâm là cây thảo sống lâu năm, cao 40-100 cm. Thân - rễ mọc bò ngang, đường kính từ 1-2 cm, dài 5 - 40 cm, có nhiều đốt mang những vết sẹo do thân khí sinh rụng hàng năm để lại, thân- rễ có nhiều rễ phụ. Thân khí sinh thẳng đứng, màu lục hoặc hơi tím, nhỏ, đường kính thân độ 4-8 mm, thường tàn lụi hàng năm, thỉnh thoảng cũng tồn tại một vài thân trong vài năm. Lá kép hình chân vịt mọc vòng, thường là 3 - 5 ở ngọn thân. Cuống lá kép dài 6 - 12 mm, mang 5 lá chét, lá chét ở chính giữa lớn hơn cả, dài 12 - 15 cm, rộng 3 - 4 cm. Lá chét phiến hình bầu dục, mép khía răng cưa, chóp nhọn, lá có lông ở cả hai mặt. Cây 4-5 năm tuổi, có hoa hình tán đơn, cuống tán hoa dài 10-20 cm có thể kèm 1 - 4 tán phụ hay một hoa riêng lẻ ở phía dưới tán chính. Mỗi tán có 60-100 hoa cuống hoa ngắn 1 - 1.5 cm, lá đài 5, cánh hoa 5, màu vàng nhạt, nhị 5, bầu 1 ô với 1 vòi nhuỵ, Quả nang màu đỏ thắm, có một chấm đen ở đỉnh, có 1 - 2 hạt hình thận, màu trắng ngà. Cây ra hoa tháng 4 - 6, kết quả tháng 7 - 9.

Cách chế biến Dược liệu:

+ Theo Trung Y: Tẩm rượu, ủ mềm, thái lát, lót giấy lên chảo sao nhỏ lửa.

+ Theo kinh nghiệm Việt Nam: Nếu cứng hấp trong nồi cơm cho vừa mềm, thái lát mỏng một ly (dùng sống). Tẩm nước gừng, sao gạo nếp cho vàng rồi cho nhân sâm vào đảo qua, bắc chảo, đảo thêm một lúc là được. Bào chế có thể tán bột mà uống hoặc uống với thuốc thang đã sắc.
Chỉ định :
+ Điều hòa và tăng cường hệ miễn dịch cơ thể, làm tăng số lượng bạch cầu và tiểu cầu, đồng thời tăng hoạt tính tự nhiên của chúng để chống lại các bệnh nhiễm trùng, nhiễm virus,…

+ Tác dụng tăng cường thể trạng, tăng sức bền, giảm sự mệt mỏi, cải thiện suy nhược, phục hồi rất tốt cho người mới ốm dậy;
Chống lão hóa, giải tỏa căng thẳng, tăng cường tổng hợp các Glucocorticoides và Mineralocorticoides ở tuyến thượng thận, do đó giúp con người gia tăng khả năng chịu đựng sự kích thích từ bên ngoài

+ Tác dụng thanh lọc cơ thể, đào thải độc tố, tốt cho gan, thận; đồng thời ngăn ngừa các triệu chứng vàng da, chán ăn, đau đầu, đau dạ dày, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa,…

+ Tác dụng đối với hệ thần kinh: tăng cường trí nhớ, tăng trí thông minh trong tư duy, cải thiện thính giác, thị giác,…

Bài thuốc có Nhân sâm:

+ Độc sâm thang (đơn thuốc có một vị nhân sâm) chữa cá thể quá suy nhược sau khi mất máu nhiều, thần kinh suy nhược: Nhân sâm 40g. Nước 400ml (2 bát) sắc còn 200ml (1 bát), cho uống từng ít một, không kể thời gian. Uống xong cần nằm yên.

+ Sâm phụ thang chữa những trường hợp mạch suy, kiệt, mồ hôi ra nhiều, chân tay lạnh: Nhân sâm 40g (có thể 20g), chế phụ tử 20g (có thể dùng l0g), sinh khương 3 nhát, táo đen 3 quả, nước 3 bát (600ml) sắc còn 200ml (1 bát) chia làm nhiều lần uống trong ngày.
Chống chỉ định :
+ Phụ nữ mới sanh huyết xông lên, bệnh sơ cảm mới phát, mới thổ huyết đều không nên dùng.

+ Nhân sâm phản tác dụng của Ngũ linh chi, kỵ Lilu.

+ Khi dùng Nhân sâm, không nên uống Trà hoặc ăn Củ cải.

+ Phúc thống phục Nhân sâm tắc tử.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Linh chi đại bổ OPC

SĐK:VD-10268-10

Tasly Lingzhi 300

Tasly Lingzhi 300

SĐK:4259/2006/YT-CNTC

Trà Linh Chi

Trà Linh Chi

SĐK:910/2006/YTLĐ-CNTC

B.T.S 25

SĐK:VD-3078-07

Thuốc gốc

Cilostazol

Cilostazol

Oseltamivir

Oseltamivir

Tiaprofenic acid

Tiaprofenic acid

Tiropramide

Tiropramide HCl.

Rebamipide

Rebamipide

Desloratadine

Desloratadine

Montelukast

Montelukast

Azithromycin

Azithromycin

Eperisone

Eperisone hydrochloride

Paracetamol

Acetaminophen

- Thuocbietduoc.com.vn cung cấp thông tin về hơn 30.000 loại thuốc theo toa, thuốc không kê đơn. - Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn cho mục đích tham khảo, tra cứu và không dành cho tư vấn y tế, chẩn đoán hoặc điều trị. - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
Thông tin Thuốc và Biệt Dược
- Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn
- Contact: VBCmedia, Jsc. - No 34, Louis Metropolis, Hanoi - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn