Briz

Briz
Dạng bào chế:Dung dịch cô đặc để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch

Thành phần:

SĐK:VN-18995-15
Nhà sản xuất: Swiss Parentals., Ltd - ẤN ĐỘ Estore>
Nhà đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd. Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Điều trị hỗ trợ trong các trường hợp bệnh gan cấp tính hay mãn tính, trong trường hợp hôn mê gan và tiền hôn mê gan.

Liều lượng - Cách dùng

Viêm gan cấp tính hay mãn tính: Liều thông thường là tiêm tĩnh mạch chậm 1 - 2 ống mỗi ngày trong tuần đầu tiên, tiếp tục trong 3 - 4 tuần tiếp theo. Trong trường hợp nặng, liều dùng có thể tăng lên 4 ống mỗi ngày. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân nhiễm acid Lactic, nhiễm độc methanol, không dung nạp Fructose-sorbitol, thiếu men Fructose 1,6-diphosphatase.

Tác dụng phụ:

Có thể gặp các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như cảm giác nóng ở thanh quản, thỉnh thoảng có thể xảy ra buồn nôn. Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có các tác dụng phụ xảy ra sau khi dùng thuốc.

Chú ý đề phòng:

- Trong trường hợp chỉ định dùng thuốc với liều cao thì cần kiểm tra thường xuyên nồng độ thuốc trong máu và nước tiểu.
- Thận trọng khi cắt ống thuốc để tránh nguy cơ các mãnh vỡ thuỷ tinh từ vỏ chai trộn lẫn vào dung dịch thuốc gây ra tác dụng phụ. Thận trọng lưu ý khi chỉ định dùng thuốc cho trẻ em và người lớn tuổi.

Bảo quản:

Giữ thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng.

Thông tin thành phần L-Ornithin L-Aspartat

Dược lực:

L-ornithin L-aspartat (LOLA) là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và aspartic acid, được chỉ định trong các bệnh gan cấp và mạn tính, như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, kết hợp với tăng amoniac máu, đặc biệt là trong các biến chứng về thần kinh (bệnh não gan). LOLA kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac. Hiện vẫn còn nhiều quan điểm chưa thống nhất về tác dụng hạ amoniac máu của LOLA . .

Chỉ định :

Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý ở gan như viêm gan mạn tính,viêm gan do rượu.
Điều trị các rối loạn khởi phát trong tiền hôn mê gan, hôn mê gan. Các tình trạng tăng amoniac huyết trong các bệnh gan: viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, bệnh não gan.

Liều lượng - cách dùng:

Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
Suy thận.
Bệnh nhân nhiễm Acid lactic, nhiễm độc Methanol, không dung nạp Fructose – sorbitol, thiếu men Fructose 1,6 – diphosphatase.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược
Heparigen Inj

Heparigen Inj

SĐK:VN-18415-14
L-Ornithine-L-Aspartate 500mg/5ml

Heparigen Inj

Heparigen Inj

SĐK:VN-9667-10
L-Ornithine-L-Aspartate

Philorpa-S

SĐK:VD-10825-10
L-Ornithine-L-Aspartate 80mg, Tocopherol acetate 50mg

Inbionethepatin

Inbionethepatin

SĐK:VN-13511-11
L-Ornithine-L-Aspartate

Hepmel inf.

Hepmel inf.

SĐK:VN-10495-10
L-Ornithine-L-Aspartate

Hepmel Inj.

SĐK:VN-9802-10
L-Ornithine-L-Aspartate

Thuốc gốc

Ursodiol

Ursodiol

Ursodeoxycholic

Ursodeoxycholic acid

Tenapanor

Tenapanor

Alverine

Alverine citrate

Silymarin

Silymarin

Granisetron

Granisetron HCl

Lactase

Lactase

Cellulase

Cellulase

Pancrelipase

Pancrelipase

Fungal Diastase

Fungal Diastase (Alpha-amylase)

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn