Picado

Picado
Dạng bào chế:Gel dùng tại chỗ
Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10 g

Thành phần:

Dịch chiết cồn thân rễ đại hoàng (tương đương với đại hoàng 500mg) 3,8ml/10g; acid salicylic 100mg/10g
SĐK:VD-22190-15
Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm OPC tại Bình Dương - Nhà máy dược phẩm OPC - VIỆT NAM Estore>
Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm OPC Estore>
Nhà phân phối: Estore>

Chỉ định:

Dược Lực Học :

Đại hoàng có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, kháng khuẩn, là vị thuốc thường dùng để chữa trị các trường hợp sưng tấy vùng họng, miệng lợi sưng đau, mụn nhọt.
Acid salicylic là chất kháng nấm, sát khuẩn nhẹ và có tác dụng làm bong các lớp sừng ở da.

Chỉ định :

Điều trị tại chỗ các chứng viêm và nhiễm trùng niêm mạc miệng như: aptơ, viêm miệng, viêm nướu, kích thích do mang răng giả, các vết thương và vết loét vùng miệng.

Liều lượng - Cách dùng

Thoa thuốc Picado 2 - 4 lần mỗi ngày lên vùng tổn thương và xoa nhẹ để thuốc bám dính vào niêm mạc miệng.

Không nên đánh răng, súc miệng ngay sau khi thoa thuốc.

Quá liều & xử trí :

Biểu hiện: Trường hợp nuốt phải quá nhiều thuốc, có thể có triệu chứng tiêu chảy cấp do tác dụng nhuận tràng của Đại hoàng và triệu chứng ngộ độc của acid salicylic: thường biểu hiện khác nhau tùy từng người như thở sâu, nhanh, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi.
Điều trị: Nên uống thật nhiều nước, bù nước và điện giải trong trường hợp tiêu chảy cấp. Trường hợp ngộ độc acid salicylic cần rửa dạ dày và theo dõi pH huyết tương, nồng độ salicylat trong huyết tương và các chất điện giải.

Chống chỉ định:

Trẻ em dưới 6 tuổi.
Trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.
Người có tiền sử loét dạ dày.
Không dung nạp các dẫn xuất salicylate.
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ:

Răng có thể bị nhuộm vàng nhưng màu này sẽ biến mất nhanh chóng.
Cảm giác nóng rát thoáng qua tại nơi thoa thuốc.
Phản ứng quá mẫn (mề đay hay phát ban) rất hiếm khi xảy ra.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Chú ý đề phòng:

Trong trường hợp có biểu hiện nhiễm khuẩn toàn thân, phải điều trị bằng kháng sinh.
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Không nên dùng thời gian dài nồng độ cao thoa thuốc trên diện rộng để tránh hấp thu quá mức gây tác dụng phụ toàn thân.

Sử dụng cho phụ nữ có thai :

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Chưa có báo cáo đối với thuốc điều trị tại chỗ chứa Đại hoàng như Picado đối với phụ nữ có thai nhưng cần hết sức thận trọng khi chỉ định. Anthranoid glycoside từ đại hoàng có thể bài xuất qua sữa mẹ nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể trên liều điều trị của Picado, vì vậy chỉ sử dụng khi thuốc có nhiều lợi ích với người mẹ hơn việc nuôi con bằng sữa.

Thông tin thành phần Salicylic acid

Dược lực:

Salicylic acid là thuốc làm tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến, là chất ăn da.

Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da. ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng (điều chỉnh những bất thường của quá trình sừng hóa); ở nồng độ cao (>1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng. Acid salicylic làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách hydrat hóa nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra. Khi bôi quá nhiều, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường. ở nồng độ cao (ví dụ 20%), acid salicylic có tác dụng ăn mòn da. Môi trường ẩm là cần thiết để acid salicylic có tác dụng làm lợt và làm bong tróc mô biểu bì. Thuốc có tác dụng chống nấm yếu, nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da. Khi phối hợp, acid salicylic và lưu huỳnh có tác dụng hợp lực làm tróc lớp sừng.

Không dùng acid salicylic đường toàn thân, vì tác dụng kích ứng rất mạnh trên niêm mạc tiêu hóa và các mô khác.

Dược động học :

Acid salicylic được hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu, do vậy đã có trường hợp bị ngộ độc cấp salicylat sau khi dùng quá nhiều acid salicylic trên diện rộng của cơ thể.

Tác dụng :

Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da. Ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng (điều chỉnh những bất thường của quá trình sừng hoá), ở nồng độ cao (>1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng.
Acid salicylic làm mềm và phá huỷ lớp sừng bằng cách hydrat hoá nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hoá phồng lên, sau đó bong tróc ra. Khi bôi quá nhiều, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường.
Ở nồng độ cao acid salicylic có tác dụng ăn mòn da. Môi trường ẩm là cần thiết để acid salicylic có tác dụng làm lợt và làm bong tróc mô biểu bì.
Thuốc có tác dụng chống nấm yếu nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da. Khi phối hợp acid salicylic và lưu huỳnh có tác dụng hợp lực làm tróc lớp sừng.
Khôngdùng acid salicylic đường toàn thân, vì tác dụng kích ứng rất mạnh trên niêm mạc tiêu hoá và các mô khác.

Chỉ định :

Thuốc dùng tại chỗ dưới dạng đơn chất hoặc phối hợp với thuốc khác để điều trị triệu chứng các trường hợp:

Viêm da tiết bã nhờn, vảy nến ở mình hoặc da đầu, vảy da đầu và các trường hợp bệnh da tróc vảy khác. 

Loại bỏ các hạt mụn cơm thông thường và ở bàn chân. 

Chứng tăng sừng khu trú ở gan bàn tay và gan bàn chân. 

Trứng cá thường.


Liều lượng - cách dùng:

Bôi acid salicylic tại chỗ trên da, 1 - 3 lần/ngày.

- Dạng thuốc mỡ, thuốc nước hoặc kem bôi: Bôi lượng vừa đủ lên vùng da cần điều trị, xoa nhẹ.

- Dạng thuốc gel: Trước khi bôi dạng gel, làm ẩm vùng da cần điều trị trong ít nhất 5 phút để tăng tác dụng của thuốc.

- Dạng thuốc dán: Rửa sạch và lau khô vùng da. Ngâm tẩm các mụn cơm trong nước ấm 5 phút, lau khô. Cắt miếng thuốc dán vừa với mụn cơm, vết chai hoặc sẹo.

- Các vết chai hoặc sẹo: Cần thay miếng thuốc dán cách 48 giờ một lần, và điều trị trong 14 ngày cho đến khi hết các vết chai hoặc sẹo. Có thể ngâm tẩm các vết chai hoặc sẹo trong nước ấm ít nhất 5 phút để giúp các vết chai dễ tróc ra.

- Các hạt mụn cơm: Tùy thuộc vào chế phẩm, dán thuốc 2 ngày một lần hoặc dán khi đi ngủ, để ít nhất 8 giờ, bỏ thuốc dán ra vào buổi sáng và dán thuốc mới sau 24 giờ. Trong cả hai trường hợp, cần tiếp tục dùng thuốc có thể tới 12 tuần, cho đến khi tẩy được hạt cơm.

- Dạng nước gội hoặc xà phòng tắm: Làm ướt tóc và da đầu bằng nước ấm, xoa đủ lượng nước gội hoặc xà phòng tắm để làm sủi bọt và cọ kỹ trong 2 - 3 phút, xối rửa, xoa và bôi lại, sau đó xối nước sạch.

- Không dùng các chế phẩm có nồng độ acid salicylic trên 10% cho các mụn cơm vùng da bị nhiễm khuẩn, viêm, kích ứng, ở mặt, bộ phận sinh dục, mũi, miệng, các mụn cơm có lông mọc, nốt ruồi hoặc vết chàm. Cũng không dùng các chế phẩm này cho những người bệnh bị đái tháo đường hoặc suy tuần hoàn.


Chống chỉ định :

Quá mẫn cảm với 1 trong các thành phần của thuốc.
Không dùng trên diện da rộng, da bị nứt nẻ, dễ nhạy cảm hoặc trên niêm mạc.

Tác dụng phụ

Dùng dài ngày acid salicylic trên diện rộng có thể bị ngộ độc salicylat (với các triệu chứng: lú lẫn, chóng mặt, đau đầu nặng hoặc liên tục, thở nhanh, tiếng rung hoặc có tiếng vo vo trong tai liên tục).
Điều trị các mụn cơm với thuốc nồng độ cao có thể gây ăn da, và do đó làm các mụn cơm dễ lan rộng.
Thường gặp: kích ứng da nhẹ, cảm giác bị châm đốt.
Ít gặp: kích ứng da, trung bình đến nặng. Loét hoặc ăn mòn da, đặc biệt khi dùng chế phẩm có acid salicylic nồng độ cao.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Bạn đọc phản hồi ( 0 )

Bình luận

Hỏi đáp
Thuốc biệt dược

Sâm quy đại bổ

SĐK:VD-33502-19
Mỗi chai 200ml cao lỏng chứa dịch chiết từ các dược liệu: Đảng sâm 10g; Thục địa 9,34g; Quế chi 0 ...

Circala 40

SĐK:VD-33707-19
Mỗi 1ml dung dịch chứa Cao khô lá Bạch quả 40mg

Codatux Syrup

Codatux Syrup

SĐK:789/2010/YT- CNTC
- Dịch ép quả tắc, đường phèn, - Tinh dầu tần dày lá , Tinh dầu tràm

Kiện nhi Opsure

Kiện nhi Opsure

SĐK:VD-26942-17
Mỗi chai 90 ml chứa dịch chiết dược liệu tương đương với: Hoàng kỳ 8g; Trần bì 4g; Hoàng cầm 4g; Lai ...

A.T Cảm xuyên hương

SĐK:VD-32791-19
Mỗi 8ml chứa dịch chiết cao lỏng của các dược liệu: Xuyên khung 132mg; Bạch chỉ 165mg; Hương phụ 13 ...

Viên sáng mắt OPC

SĐK:VD-32864-19
Cao lỏng dược liệu 120mg (tương đương dịch chiết từ các dược liệu: Thục địa 78mg; Cúc hoa 29 ...

Thuốc gốc

Pimecrolimus

Pimecrolimus

Ursodiol

Ursodiol

Aescin

Aescine

Lá Bạch quả

Cao khô lá bạch quả

Obinutuzumab

obinutuzumab

Betahistine

Betahistine dihydrochloride

Tacrolimus

Tacrolimus

Tiopronin

Tiopronin

Flurandrenolide

Flurandrenolid

Rituximab

Rituximab

Ích trí nhân

Ích trí nhân

Sâm đại hành

Eleutherine subaphylla Gagnep

Cây kế sữa

Silybum Marianum

Mật ong

mật ong

Vàng đắng

Coscinium fenestratum

Thuoc biet duoc | Thuốc biệt dược | Thuốc | Thuoc | Nhà thuốc | Phòng khám | Bệnh viện | Công ty dược phẩm
- Các thông tin về thuốc trên Thuocbietduoc.com.vn chỉ mang tính chất tham khảo - Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Thuocbietduoc.com.vn
"Thông tin Thuốc và Biệt Dược" - Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright Thuocbietduoc.com.vn - Email: contact@thuocbietduoc.com.vn